Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết này quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập cho năm học 2018-2019 tại tỉnh An Giang, áp dụng cho các chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn. Mức học phí khác nhau tùy theo vùng và loại hình giáo dục.

Số hiệu11/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýVõ Anh Kiệt — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/07/2018
Ngày áp dụng30/07/2018
Ngày hết hiệu lực22/07/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập cho năm học 2018-2019 tại tỉnh An Giang, áp dụng cho các chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn. Mức học phí khác nhau tùy theo vùng và loại hình giáo dục.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Nhà trẻ: 120.000 đồng/học sinh/tháng tại các phường thành thị, 75.000 đồng tại các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn huyện, 40.000 đồng tại vùng đồng bằng khác (nông thôn), 15.000 đồng tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Mẫu giáo bán trú: 180.000 đồng/học sinh/tháng tại các phường thành thị, 135.000 đồng tại các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn huyện, 75.000 đồng tại vùng đồng bằng khác (nông thôn), 40.000 đồng tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 120.000 đồng/học sinh/tháng tại các phường thành thị, 65.000 đồng tại các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn huyện, 45.000 đồng tại vùng đồng bằng khác (nông thôn), 20.000 đồng tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Mẫu giáo 5 tuổi: 60.000 đồng/học sinh/tháng tại các phường thành thị, 60.000 đồng tại các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn huyện, 30.000 đồng tại vùng đồng bằng khác (nông thôn), 20.000 đồng tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Trung học cơ sở: 75.000 đồng/học sinh/tháng tại các phường thành thị, 60.000 đồng tại các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn huyện, 30.000 đồng tại vùng đồng bằng khác (nông thôn), 20.000 đồng tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Trung học phổ thông: 75.000 đồng/học sinh/tháng tại các phường thành thị, 60.000 đồng tại các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn huyện, 30.000 đồng tại vùng đồng bằng khác (nông thôn), 20.000 đồng tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho trẻ em, đặc biệt là ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí học phí tăng so với năm trước, gây áp lực tài chính cho một số gia đình.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí cụ thể như sau: Nhà trẻ 120.000 - 15.000 đồng/tháng, Mẫu giáo bán trú 180.000 - 40.000 đồng/tháng, Mẫu giáo 3, 4 tuổi 120.000 - 20.000 đồng/tháng, Mẫu giáo 5 tuổi 60.000 - 20.000 đồng/tháng, Trung học cơ sở 75.000 - 20.000 đồng/tháng, Trung học phổ thông 75.000 - 20.000 đồng/tháng.

Ai được miễn thu học phí?

Học sinh là người dân tộc Khmer và Chăm trên địa bàn tỉnh An Giang được miễn thu học phí.

Có mức hỗ trợ chi phí học tập không?

Đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế - xã hội khó khăn, không phải đóng học phí. Các quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND.

Có áp dụng mức học phí cho các cơ sở giáo dục thường xuyên không?

Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non

 và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà

năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang

________________

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 402/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

 

 

1. Mức thu:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

STT

Vùng (địa bàn)

Nhà trẻ

Mẫu giáo bán trú

Mẫu giáo 3, 4 tuổi

Mẫu giáo

5 tuổi

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1

Các phường thuộc thành phố, thị xã trong tỉnh (thành thị)

120.000

180.000

120.000

60.000

60.000

75.000

 

2

Các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc huyện trong tỉnh (thành thị)

75.000

135.000

65.000

60.000

60.000

60.000

3

Vùng đồng bằng khác (nông thôn)

40.000

75.000

45.000

0

30.000

30.000

4

Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi)

15.000

40.000

20.000

0

20.000

20.000

2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh.

3. Các quy định về không thu học phí, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:

a) Thực hiện theo Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Điều 4, 5, 6, 7, 9 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Không phải đóng học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Miễn thu học phí đối với học sinh là người dân tộc Khmer và Chăm trên địa bàn tỉnh.

4. Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2017 - 2018 trên địa bàn tỉnh An Giang./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

11/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.