Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020

Nghị quyết này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm học 2019 - 2020, áp dụng cho cả thành thị và nông thôn với các khu vực khác nhau. Mức học phí được quy định chi tiết theo cấp học và khu vực.

문서 번호11/2019/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Huế
서명자Lê Trường Lưu — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 07. 2019
발효일20. 07. 2019
효력 만료일26. 07. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm học 2019 - 2020, áp dụng cho cả thành thị và nông thôn với các khu vực khác nhau. Mức học phí được quy định chi tiết theo cấp học và khu vực.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng cho cả thành thị và nông thôn.

핵심 사항

  • Cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập được quy định mức thu học phí khác nhau theo cấp học (mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông) và khu vực (thành thị, nông thôn).
  • Mức học phí cụ thể: 1.000 đồng/học sinh/tháng cho mầm non; 26.000 đồng/học sinh cho nghề phổ thông trung học cơ sở.
  • Học phí của các trường mầm non có bán trú đã bao gồm chi phí điện nước tổ chức học bán trú, học phí nghề phổ thông trung học cơ sở đã bao gồm chi phí hỗ trợ công tác tổ chức thi lấy chứng chỉ nghề.
  • Chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2018/NĐ-CP.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và học sinh sẽ phải trả mức học phí cụ thể theo khu vực, ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của gia đình.
  • Các cơ sở giáo dục có thể điều chỉnh mức thu học phí phù hợp với thực tế địa phương, tạo sự công bằng trong việc phân bổ nguồn lực.
  • Chế độ miễn, giảm học phí giúp hỗ trợ các đối tượng khó khăn, giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí được quy định như sau: 1.000 đồng/học sinh/tháng cho mầm non; 26.000 đồng/học sinh cho nghề phổ thông trung học cơ sở.

Học phí của các trường mầm non có bán trú bao gồm chi phí gì?

Học phí của các trường mầm non có bán trú đã bao gồm chi phí điện nước tổ chức học bán trú.

Các cơ sở giáo dục được áp dụng mức thu học phí như thế nào?

Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí tương ứng từng cấp học, từng khu vực của các trường phổ thông công lập trên địa bàn.

Chế độ miễn, giảm học phí được quy định như thế nào?

Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2018/NĐ-CP.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông

 công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn

 tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị định số 145/2018/-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 4046/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết:“Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020”; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

            Điều 1. Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020 như sau:

  1. Mức thu học phí:

                                                          Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

 

Số

TT

                    

     Cấp học

Mầm non

Trung học  cơ sở

Trung học cơ sở có học nghề

Trung học phổ thông

Khu vực

Bán trú

Không bán trú

I

Thành thị

 

 

 

 

 

1

Các phường thuộc thành phố Huế

166

110

86

105

90

2

Các phường thuộc thị xã Hương Thủy và thị xã Hương Trà

106

79

66

80

72

II

Nông thôn

 

 

 

 

 

1

Các thị trấn đồng bằng

79

59

50

65

57

2

Các xã đồng bằng

51

39

32

45

42

III

Miền núi

 

 

 

 

 

1

Các thị trấn miền núi

26

19

16

30

21

2

Các xã  miền núi

13

11

9

15

14

 

Đối với học phí của cơ sở giáo dục mầm non có bán trú đã bao gồm chi phí điện nước tổ chức học bán trú.

Đối với học phí nghề phổ thông Trung học cơ sở đã bao gồm chi phí hỗ trợ công tác tổ chức thi lấy chứng chỉ nghề: 26.000 đ/học sinh.

2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí tương ứng từng cấp học, từng khu vực của các trường phổ thông công lập trên địa bàn.

3. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng, quản lý tiền học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tiêu chí, điều kiện, phân loại trường để xây dựng mức thu học phí tại một số trường học ở các địa bàn thuận lợi, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu thực tiễn của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Khóa VII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2019./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

11/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1
인용 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.