Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết này quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho người cai nghiện ma túy và gia đình họ. Mức đóng góp cụ thể được nêu rõ, cùng các quy định về miễn, giảm và hỗ trợ.

문서 번호11/2019/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đồng Tháp
서명자Nguyễn Văn Danh — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 07. 2019
발효일22. 07. 2019
효력 만료일20. 04. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho người cai nghiện ma túy và gia đình họ. Mức đóng góp cụ thể được nêu rõ, cùng các quy định về miễn, giảm và hỗ trợ.

적용 범위

Người cai nghiện ma túy và gia đình của họ; Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.

핵심 사항

  • Người cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc gia đình của họ tại Cơ sở cai nghiện ma túy đóng góp 100.000 đồng/học viên/tháng cho tiền điện, nước, vệ sinh và 100.000 đồng/học viên/đợt điều trị (6 tháng) cho sinh hoạt, văn nghệ, thể dục, thể thao.
  • Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của họ đóng góp chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, cũng như tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung.
  • Người cai nghiện ma túy thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, bảo trợ xã hội hoặc khuyết tật được miễn đóng góp chi phí khám sức khỏe và tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện.
  • Người cai nghiện ma túy thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, bảo trợ xã hội hoặc khuyết tật cũng được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy 400.000 đồng/người/lần.
  • Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp các chi phí.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp người cai nghiện ma túy và gia đình họ không phải gánh thêm chi phí trong quá trình cai nghiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái hòa nhập cộng đồng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên người dân có hoàn cảnh khó khăn, nhưng mức hỗ trợ cũng giúp giảm bớt gánh nặng.

❓ 자주 묻는 질문

Người cai nghiện ma túy tự nguyện đóng góp bao nhiêu tiền?

Người cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc gia đình của họ tại Cơ sở cai nghiện ma túy phải đóng 100.000 đồng/học viên/tháng cho tiền điện, nước, vệ sinh và 100.000 đồng/học viên/đợt điều trị (6 tháng) cho sinh hoạt, văn nghệ, thể dục, thể thao.

Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng đóng góp bao nhiêu tiền?

Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của họ phải đóng 100.000 đồng/lần cho chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và 400.000 đồng/người/lần cho tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện.

Người cai nghiện ma túy thuộc hộ nghèo được miễn đóng góp gì?

Người cai nghiện ma túy thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, bảo trợ xã hội hoặc khuyết tật được miễn chi phí khám sức khỏe và tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện.

Người cai nghiện ma túy thuộc hộ nghèo nhận được hỗ trợ gì?

Người cai nghiện ma túy thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, bảo trợ xã hội hoặc khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy 400.000 đồng/người/lần.

Người cai nghiện ma túy thuộc hộ cận nghèo được giảm bao nhiêu?

Người cai nghiện ma túy thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp các chi phí tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ

đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

 

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG 
KHÓA
 IX - KỲ HỌP THỨ 9

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ  Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng;

Căn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người cai nghiện ma túy và gia đình người cai nghiện ma túy;

b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ đối với người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và Cơ sở cai nghiện ma túy.

Điều 2. Các khoản đóng góp

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, như sau:

a) Tiền điện, nước, vệ sinh: 100.000 đồng/học viên/tháng;

b) Sinh hoạt, văn nghệ, thể dục, thể thao: 100.000 đồng/học viên/đợt điều trị (6 tháng).

2. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, như sau:

a) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 100.000 đồng/lần chấp hành quyết định;

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.

Điều 3. Chế độ miễn, giảm

1. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc gia đình hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được miễn đóng góp chi phí tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

2. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc gia đình hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp các chi phí tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này.

Điều 4. Chế độ hỗ trợ

1. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc gia đình hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ:

a) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

b) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa là 15 ngày.

2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy, mức 400.000 đồng/người/lần.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 16/2008/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 발효 중 117/2017/TT-BTC Thông tư số 117/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng 만료됨 23/2000/QH10 Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 만료됨 80/2018/NĐ-CP Nghị định số 80/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 124/2018/TT-BTC Thông tư số 124/2018/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện 만료됨 136/2016/NĐ-CP Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 발효 중
11/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.