Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề thành phố Hà Nội

文号11/2019/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hà Nội
签署人Nguyễn Thị Bích Ngọc — Chủ tịch
更新26/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期04/12/2019
生效日期04/12/2019
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2019/NQ-HĐND
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn

và làng nghề thành phố Hà Nội

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11

(Từ ngày 03/12/2019 đến ngày 05/12/2019)

 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21/11/2012;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án " Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26/02/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ- TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Xét Tờ trình số 257/TTr-UBND ngày 19/11/2019 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND ngày 26/11/2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình số 375/BC-UBND ngày 02/12/2019 của Uỷ ban nhân dân Thành phố, ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Nghị quyết về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề thành phố Hà Nội với các nội dung chính như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số nội dung, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội.

b) Đối tượng áp dụng

Làng nghề đang làm thủ tục đề nghị công nhận và làng nghề đã được UBND Thành phố công nhận danh hiệu “Làng nghề, Làng nghề truyền thống”.

2. Các chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề

a) Hỗ trợ đánh giá tác động môi trường

* Nội dung, mức hỗ trợ:

Làng nghề đang làm thủ tục đề nghị công nhận và làng nghề đã được UBND Thành phố công nhận danh hiệu “Làng nghề, Làng nghề truyền thống” thuộc danh mục phải đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ được Thành phố hỗ trợ 200 triệu/01 làng nghề để thực hiện việc đánh giá tác động môi trường.

* Phương thức thực hiện: Ngân sách Thành phố hỗ trợ thông qua đại diện làng nghề được thụ hưởng.

b) Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu tập thể

* Nội dung, mức hỗ trợ:

- Đào tạo, tập huấn kiến thức về xây dựng và phát triển thương hiệu.

- Tư vấn chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho thương hiệu làng nghề.

- Đặt tên thương hiệu, thiết kế biểu tượng (logo) và hệ thống các dấu hiệu nhận diện thương hiệu tương ứng cho thương hiệu làng nghề.

- Hỗ trợ các hoạt động truyền thông, maketing, quảng bá thương hiệu sản phẩm, thương hiệu làng nghề.

- Tư vấn, hỗ trợ thủ tục pháp lý đăng ký xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu tập thể trên lãnh thổ Việt Nam và tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm của Thành phố.

Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/01 nội dung, 01 làng nghề được đăng ký tối đa 5 nội dung.

* Phương thức thực hiện: Ngân sách Thành phố hỗ trợ thông qua đại diện làng nghề được thụ hưởng.

Ngoài các nội dung chính sách nêu trên, các đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng các chính sách khác của Trung ương và Thành phố theo quy định nhưng không trùng lắp về nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách chỉ được lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất và có lợi nhất.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:

1. Tổ chức thực hiện quy định tại Nghị Quyết này.

2. Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách đảm bảo tính khả thi, cân đối nguồn lực và thứ tự ưu tiên hỗ trợ. Lập dự toán ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách của Thành phố để thực hiện chính sách.

3. Sớm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ ngành nghề nông thôn thuộc thẩm quyền UBND Thành phố theo quy định tại Nghị định 52/2018/NĐ-CP, đảm bảo tính kịp thời, thống nhất thực hiện với cơ chế, chính sách HĐND Thành phố ban hành tại nghị quyết này.

4. Tăng cường công tác tuyên truyền; thông báo công khai, rộng rãi nội dung chính sách hỗ trợ, hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện; thực hiện phương thức hỗ trợ gắn với cải cách thủ tục hành chính trong quản lý tài chính. Tổ chức kiểm tra, giám sát và kịp thời xử lý các vi phạm trong việc thực hiện chính sách.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tham gia tuyên truyền và giám sát thực hiện Nghị quyết.

3. Trường hợp các văn bản trích dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

4. Nghị quyết này thay thế Điều 2, Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2020; Chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội; Chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn thành phố Hà Nội. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua 04/12/2019 và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua 04/12/2019 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP Quốc hội, VP Chính phủ;
- Ban công tác đại biểu UBTV Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính; NN&PTNT;
- Thường trực Thành ủy Hà Nội;
- Đoàn ĐB Quốc hội TP Hà Nội;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Các Ban đảng Thành ủy, VP Thành ủy;
- Các VP: Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND TP;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các QHTX;
- Cổng GTĐT Thành phố;
- TT Tin học - Công báo Thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Thị Bích Ngọc

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 14
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 52/2018/NĐ-CP Nghị định số 52/2018/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn 生效中 171/2014/TT-BTC Thông tư số 171/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 已失效 19/2015/NĐ-CP Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 31/2016/TT-BTNMT Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 已失效
11/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề thành phố Hà Nội
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。