Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước đó. Quyết định có hiệu lực từ ngày 17 tháng 3 năm 2019.
핵심 사항
- Văn bản bị bãi bỏ bao gồm Chỉ thị số 05/2001/CT-UB, Chỉ thị số 06/2001/CT-UBND, Quyết định số 06/2002/QĐ-UB, Chỉ thị số 14/2005/CT-UB, Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND, Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND và Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 17 tháng 3 năm 2019.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp, giúp cải thiện chất lượng pháp lý và hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tác động tiêu cực có thể là sự bất tiện trong quá trình thực thi công vụ cho những cơ quan đã dựa vào các văn bản này.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định bãi bỏ bao gồm văn bản nào?
Văn bản bị bãi bỏ bao gồm Chỉ thị số 05/2001/CT-UB, Chỉ thị số 06/2001/CT-UBND, Quyết định số 06/2002/QĐ-UB, Chỉ thị số 14/2005/CT-UB, Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND, Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND và Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 17 tháng 3 năm 2019.
Có bao nhiêu văn bản bị bãi bỏ?
Có 7 văn bản bị bãi bỏ.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định bãi bỏ văn bản nào được ban hành bởi ai?
Quyết định bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành.
전문
TỈNH GIA LAI
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luậtdo
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành, bao gồm:
1. Chỉ thị số 05/2001/CT-UB ngày 20/4/2001về việc triển khai thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ về công chứng, chứng thực.
2. Chỉ thị số 06/2001/CT-UBND ngày 27/4/2001 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Quyết định số 06/2002/QĐ-UB ngày 07/01/2002 về việc chỉ định cơ sở nuôi dưỡng trẻ em để thực hiện Hiệp định về vấn đề con nuôi Việt - Pháp.
4. Chỉ thị số 14/2005/CT-UB ngày 30/12/2005 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 29/2005/CT-TTg của
5. Chỉ thị số 03/2006/CT-UBngày 10/4/2006 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
6. Chỉ thị số 12/2007/CT-UB ngày 11/7/2007 về việc triển khai Luật Công chứng và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
7. Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND ngày 29/7/2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày17 tháng 3 năm 2019
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc đăng công báo và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với Quyết định này.
2. Giao Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào Danh mục để công bố theo quy định đối với văn bản bị bãi bỏ.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.