Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Quy định định mức hỗ trợ từng loại hạng mục, công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quyết định này quy định định mức hỗ trợ cho các hạng mục công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

文号11/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Bắc Ninh
签署人Lại Thanh Sơn — Phó Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期26/05/2020
生效日期10/06/2020
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định định mức hỗ trợ cho các hạng mục công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

适用范围

Các doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ.

要点

  • Các doanh nghiệp được hỗ trợ theo định mức suất đầu tư nhân với tỷ lệ phần trăm hỗ trợ theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.
  • Định mức hỗ trợ là định mức tối đa, tổng kinh phí hỗ trợ các hạng mục công trình không vượt mức quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.
  • Hạng mục công trình đã có định mức hỗ trợ theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP áp dụng theo quy định tại Nghị định này.
  • Các hạng mục công trình không quy định định mức trong Quyết định này và Nghị định số 57/2018/NĐ-CP căn cứ giá trị nghiệm thu thực tế để tính mức hỗ trợ.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2020.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ này, giúp giảm chi phí đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
  • Các cơ quan và tổ chức liên quan cần thực hiện các quy định để đảm bảo việc hỗ trợ được triển khai hiệu quả.

❓ 常见问题

Đối tượng nào có thể nhận hỗ trợ theo Quyết định này?

Các doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ được tính bằng suất đầu tư nhân với tỷ lệ phần trăm hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2020.

Các hạng mục công trình không quy định định mức hỗ trợ được tính như thế nào?

Các hạng mục này căn cứ giá trị nghiệm thu thực tế để tính mức hỗ trợ theo Quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này?

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức hỗ trợ từng loại hạng mục, công trình đầu tư vào

nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh quy định cơ chế, chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019-2025;

 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 38/TTr-SKHĐT ngày 12 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức hỗ trợ từng loại hạng mục, công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi là Nghị định số 57/2018/NĐ-CP) và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh quy định cơ chế, chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019-2025(sau đây gọi là Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và điểm a, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

Điều 2. Định mức hỗ trợ

1. Định mức hỗ trợ từng loại hạng mục, công trình được tính bằng suất đầu tư nhân với tỷ lệ phần trăm hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

2. Suất đầu tư là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng hạng mục, công trình của dự án (các hạng mục, công trình dự án đã được quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND có Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Định mức hỗ trợ theo quy định này là định mức tối đa, tổng kinh phí hỗ trợ các hạng mục, công trình không vượt mức hỗ trợ cho dự án, công trình quy định tại Nghị định 57/2018/NĐ-CP, Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

2. Đối với hạng mục, công trình đầu tư của dự án đã có định mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.

3. Đối với các hạng mục, công trình không quy định định mức trong Quyết định này và Nghị định 57/2018/NĐ-CP thì căn cứ giá trị nghiệm thu thực tế để tính mức hỗ trợ theo Quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2020.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định và kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng  các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Quy định định mức hỗ trợ từng loại hạng mục, công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。