Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND về quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm các mặt hàng theo quy định của Nghị định và khẩu trang y tế, vật tư y tế trong thời kỳ có dịch bệnh. Sở Y tế chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát biểu mẫu kê khai giá và thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai.

문서 번호11/2020/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lâm Đồng
서명자Nguyễn Bốn — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일11. 05. 2020
발효일11. 05. 2020
효력 만료일01. 01. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND về quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm các mặt hàng theo quy định của Nghị định và khẩu trang y tế, vật tư y tế trong thời kỳ có dịch bệnh. Sở Y tế chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát biểu mẫu kê khai giá và thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai.

적용 범위

Sở Y tế, các tổ chức sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

핵심 사항

  • Sở Y tế → tiếp nhận và rà soát biểu mẫu kê khai giá của các tổ chức đăng ký sản xuất, kinh doanh khẩu trang y tế, vật tư y tế và các hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh trong thời kỳ có dịch.
  • Sở Y tế → chủ trì hoặc phối hợp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh.
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai bao gồm: Hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; khẩu trang y tế, vật tư y tế và các hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh trong thời kỳ có dịch.
  • Sở Y tế → báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện việc kê khai giá định kỳ hàng quý hoặc khi có yêu cầu đột xuất.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng và an toàn của các mặt hàng y tế, góp phần phòng chống dịch bệnh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khi phải kê khai giá.

❓ 자주 묻는 질문

Sở Y tế có trách nhiệm gì trong việc quản lý nhà nước về giá?

Sở Y tế chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát biểu mẫu kê khai giá của các tổ chức đăng ký sản xuất, kinh doanh và chủ trì hoặc phối hợp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá.

Danh mục hàng hóa, dịch vụ nào cần kê khai giá?

Danh mục hàng hóa, dịch vụ cần kê khai bao gồm: Hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; khẩu trang y tế, vật tư y tế và các hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh trong thời kỳ có dịch.

Sở Y tế cần báo cáo kết quả kê khai giá như thế nào?

Sở Y tế phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện việc kê khai giá định kỳ hàng quý hoặc khi có yêu cầu đột xuất.

Thời gian hiệu lực của Quyết định này là bao lâu?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các tổ chức sản xuất, kinh doanh cần làm gì khi có hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá?

Các tổ chức sản xuất, kinh doanh cần đăng ký và kê khai giá cho các mặt hàng theo quy định.

전문

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Số:  11/2020/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 11  tháng 5 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh

Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND

ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 75/TTr-STC ngày 04 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:

1. Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND (Khoản 1 Điều 12 Quy định kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.

b) Khẩu trang y tế, vật tư y tế và các hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh (trong thời kỳ có dịch bệnh theo công bố, chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).”

2. Một số nội dung của Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND (Điểm c khoản 2 Điều 13 Quy định kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Sở Y tế:

- Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu kê khai giá của các tổ chức đăng ký sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm l Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ; khẩu trang y tế, vật tư y tế và các hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh (trong thời kỳ có dịch bệnh theo công bố, chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

- Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành quản lý. Định kỳ hàng quý hoặc khi có yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện việc kê khai giá.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Báo Đắk Nông;

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ - Sở Nội vụ;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Các PCVP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, KTTH(Hg).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

       Nguyễn Bốn

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.