Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Nó áp dụng cho trẻ em, học sinh và các cơ sở giáo dục công lập, với mục đích đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất giữa nhà trường và phụ huynh, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích.
적용 범위
Trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; các cơ sở giáo dục công lập như Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.
핵심 사항
- Trẻ em, học sinh → được thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo khung mức quy định (Phụ lục 01).
- Các cơ sở giáo dục công lập → phải đảm bảo thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và thu nhập của người dân.
- Không áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên hoặc cả chi thường xuyên và đầu tư.
- Các khoản dịch vụ không quy định mức thu → được thực hiện theo Phụ lục 02.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc → chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục công lập có nguồn thu để hỗ trợ hoạt động giáo dục, cải thiện chất lượng giáo dục.
- Tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về tài chính cho phụ huynh học sinh nếu mức thu dịch vụ cao hơn mong đợi.
❓ 자주 묻는 질문
Các khoản thu dịch vụ được quy định cụ thể như thế nào?
Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục được quy định khung mức trong Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Các cơ sở giáo dục công lập tự chủ kinh phí có bị áp dụng quy định này không?
Không áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên hoặc cả chi thường xuyên và đầu tư.
Các khoản dịch vụ không quy định mức thu được thực hiện như thế nào?
Các khoản dịch vụ này được thực hiện theo Phụ lục 02 kèm theo Nghị quyết.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
전문
TỈNH VĨNH PHÚC
NGHỊ QUYẾT
Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH
PHÚC KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/201 6/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh: Trường Mầm non; Trường Tiểu học, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở, Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông; Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập). Không áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên; cơ sở giáo dục công lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Nguyên tắc
Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Nghị quyết này đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, có sự thống nhất giữa nhà trường với phụ huynh học sinh, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và thu nhập của người dân trên địa bàn.
3. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập
a) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định khung mức thu (chi tiết theo Phụ lục 01 kèm theo).
b) Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục không quy định mức thu (chi tiết theo Phụ lục 02 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khoá XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.