Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và chính sách hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An từ năm 2022. Mức chi dinh dưỡng và các khoản hỗ trợ được nêu rõ theo thành tích đạt được.
Đối tượng áp dụng
Huấn luyện viên và vận động viên của đội tuyển năng khiếu tỉnh, đội tuyển cấp huyện, vận động viên đạt huy chương tại các kỳ Đại hội Thể thao Châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Vô địch Thế giới, Vô địch Quốc gia; cá nhân được thuê khoán làm huấn luyện viên.
Các điểm cốt lõi
- Huấn luyện viên và vận động viên đội tuyển năng khiếu tỉnh: Mức dinh dưỡng 150.000 đồng/người/ngày trong tập trung tập luyện, 240.000 đồng/người/ngày trong tập trung thi đấu.
- Vận động viên đạt huy chương tại các giải quốc tế và khu vực được hỗ trợ kinh phí hàng tháng: Vàng 10.000.000 đồng/tháng, Bạc 7.000.000 đồng/tháng, Đồng 5.000.000 đồng/tháng.
- Huấn luyện viên được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ của vận động viên tương ứng, với điều kiện tối đa về số huấn luyện viên cho nội dung đồng đội và môn tập thể.
- Cơ quan thực hiện chính sách thuê khoán huấn luyện viên: Mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/người/tháng trong thời gian tập luyện, tập huấn cho vận động viên các đội tuyển của tỉnh tham gia thi đấu giải Quốc gia và quốc tế.
- Ngân sách tỉnh Nghệ An đảm bảo chi phí thực hiện chính sách này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính giúp huấn luyện viên, vận động viên tập trung hơn vào công việc, nâng cao chất lượng đào tạo và thi đấu.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên, có thể gây áp lực cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Huấn luyện viên và vận động viên đội tuyển năng khiếu tỉnh được hỗ trợ dinh dưỡng bao nhiêu?
150.000 đồng/người/ngày trong tập trung tập luyện, 240.000 đồng/người/ngày trong tập trung thi đấu.
Vận động viên đạt huy chương Vàng tại Đại hội Thể thao Châu Á được hỗ trợ bao nhiêu?
10.000.000 đồng/tháng, thời gian 4 năm.
Huấn luyện viên được hỗ trợ kinh phí như thế nào?
50% mức hỗ trợ của vận động viên tương ứng, với điều kiện tối đa về số huấn luyện viên cho nội dung đồng đội và môn tập thể.
Có bao nhiêu huấn luyện viên được thuê khoán?
Năm 2022 thuê khoán 3 huấn luyện viên và mỗi năm bổ sung không quá 3 huấn luyện viên/năm.
Ngân sách tỉnh Nghệ An chi bao nhiêu cho chế độ dinh dưỡng?
Chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu; hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao và hỗ trợ kinh phí thuê khoán huấn luyện viên thể thao thành tích cao.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với
huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 5655/TTr-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù; chính sách hỗ trợ kinh phí đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao và chính sách hỗ trợ thuê khoán huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Huấn luyện viên và vận động viên của đội tuyển năng khiếu tỉnh.
b) Huấn luyện viên và vận động viên của đội tuyển cấp huyện.
c) Vận động viên đạt huy chương tại các kỳ: Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) và Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games).
d) Vận động viên đạt huy chương từng môn thể thao tại: các giải Vô địch Thế giới; các giải Vô địch Châu Á; các giải Vô địch Đông Nam Á.
đ) Vận động viên đạt Huy chương Vàng tại: các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc; giải Vô địch Quốc gia.
e) Huấn luyện viên huấn luyện các vận động viên tại điểm c, d, đ khoản này.
g) Cá nhân được thuê khoán làm huấn luyện viên tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng
1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Huấn luyện viên và vận động viên |
Mức ăn hàng ngày |
|
1 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
150.000 |
|
2 |
Đội tuyển cấp huyện |
150.000 |
2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Huấn luyện viên và vận động viên |
Mức ăn hàng ngày |
|
1 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
240.000 |
|
2 |
Đội tuyển cấp huyện |
240.000 |
Điều 3. Chính sách hỗ trợ kinh phí đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao giai đoạn 2022 - 2025
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Thành tích của năm trước được bắt đầu tính hưởng từ tháng 01 của năm sau.
b) Trong trường hợp huấn luyện viên, vận động viên đạt được nhiều thành tích thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất trong cùng một thời gian theo chu kỳ quy định.
2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
a) Đối với vận động viên
- Ngoài chế độ được hưởng theo các quy định hiện hành, vận động viên được hỗ trợ kinh phí hàng tháng và theo chu kỳ từng giải đấu, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/tháng
|
TT |
Hệ thống thi đấu |
Thành tích thi đấu đạt được |
Mức hỗ trợ hàng tháng |
Thời gian được hưởng (tính theo chu kỳ) |
|
|
1 |
Vô địch Thế giới (Từng môn) |
Vàng |
10.000.000 |
1 năm
|
|
|
Bạc |
7.000.000 |
||||
|
Đồng |
5.000.000 |
||||
|
2 |
Đại hội Thể thao Châu Á |
Vàng |
10.000.000 |
4 năm
|
|
|
Bạc |
7.000.000 |
||||
|
Đồng |
5.000.000 |
||||
|
3 |
Vô địch Châu Á (Từng môn) |
Vàng |
7.000.000 |
1 năm
|
|
|
Bạc |
5.000.000 |
||||
|
Đồng |
3.000.000 |
||||
|
4 |
Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) |
Vàng |
7.000.000 |
2 năm
|
|
|
Bạc |
5.000.000 |
||||
|
Đồng |
3.000.000 |
||||
|
5 |
Vô địch Đông Nam Á (Từng môn) |
Vàng |
3.000.000 |
1 năm
|
|
|
Bạc |
2.000.000 |
||||
|
Đồng |
1.000.000 |
||||
|
6 |
Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc |
Vàng |
3.000.000 |
4 năm |
|
|
7 |
Vô địch Quốc gia |
Vàng |
1.500.000 |
1 năm |
- Đối với các nội dung đồng đội và môn tập thể vận động viên được hưởng 50% mức hỗ trợ hàng tháng.
b) Đối với huấn luyện viên.
- Được hưởng mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ của một vận động viên.
- Đối với nội dung đồng đội và môn tập thể:
+ Từ 06 đến 12 người, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 02 huấn luyện viên;
+ Từ 13 người trở lên, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 03 huấn luyện viên.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ kinh phí thuê khoán huấn luyện viên thể thao thành tích cao giai đoạn 2022 - 2025
1. Điều kiện, tiêu chuẩn người được thuê khoán
a) Tốt nghiệp đại học Thể dục thể thao trở lên.
b) Có tư cách đạo đức tốt, tư tưởng lập trường chính trị vững vàng, không vi phạm kỷ luật.
c) Đạt được một trong các thành tích sau đây:
- Huy chương tại một kỳ Olympic; Olympic trẻ; Asiad;
- Huy chương Vàng tại một kỳ SEA Games và 02 năm đạt Huy chương Vàng giải Vô địch quốc gia;
- Huy chương Vàng tại 01 kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc và 02 năm đạt Huy chương Vàng giải Vô địch Quốc gia;
- Từ 03 - 05 năm đạt Huy chương Vàng giải Vô địch Quốc gia.
d) Ưu tiên: vận động viên đã cống hiến cho thể thao Nghệ An tối thiểu từ 05 năm trở lên.
đ) Huấn luyện viên thuê khoán không được hưởng tiền lương, chế độ dinh dưỡng trong quá trình tập luyện và thi đấu.
e) Môn thể thao được thuê huấn luyện viên: Cử tạ, Cầu mây, Võ cổ truyền, Pencaksilat, Đá cầu, Kickboxing, Vovinam, Vật, Boxing, Bi sắt.
2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ thuê khoán huấn luyện viên: 15.000.000đ/người/tháng, trong thời gian tập luyện, tập huấn cho vận động viên các đội tuyển của tỉnh tham gia thi đấu các giải Quốc gia và quốc tế tổ chức hàng năm.
b) Số lượng: năm 2022 thuê khoán 03 huấn luyện viên và mỗi năm bổ sung không quá 03 huấn luyện viên/năm.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách tỉnh đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu; hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao và hỗ trợ kinh phí thuê khoán huấn luyện viên thể thao thành tích cao.
2. Ngân sách huyện bảo đảm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp huyện.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định nội dung, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Nghệ An./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.