Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập tại tỉnh Cà Mau cho năm học 2021 - 2022 và 2022 - 2023. Mức học phí được chia thành hai loại: mức thu theo hình thức học trực tiếp tại các phường, thị trấn và xã; mức thu đối với các trường hợp chưa tự bảo đảm chi thường xuyên. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND.

문서 번호11/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Cà Mau
서명자Nguyễn Tiến Hải — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Giáo Dục Đào Tạo Thuộc Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Các Cơ Sở Khác
발행일04. 12. 2021
발효일01. 01. 2022
효력 만료일07. 04. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập tại tỉnh Cà Mau cho năm học 2021 - 2022 và 2022 - 2023. Mức học phí được chia thành hai loại: mức thu theo hình thức học trực tiếp tại các phường, thị trấn và xã; mức thu đối với các trường hợp chưa tự bảo đảm chi thường xuyên. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND.

적용 범위

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập và học viên theo học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên; các cơ sở giáo dục công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Cà Mau.

핵심 사항

  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông → được thu học phí 67.000 - 89.000 đồng/tháng tại các phường thuộc thành phố Cà Mau và thị trấn; 33.000 - 46.000 đồng/tháng tại các xã.
  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông → được thu học phí 300.000 - 400.000 đồng/tháng tại các phường thuộc thành phố Cà Mau và thị trấn; 100.000 - 200.000 đồng/tháng tại các xã trong trường hợp chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.
  • Học phí học trực tuyến → bằng 70% mức thu quy định, làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
  • Thời gian thu học phí → không vượt quá 9 tháng/năm học; tính theo thời gian dạy học thực tế hoặc học bù tại trường.
  • Học kỳ I năm học 2021 - 2022 → không thu học phí, kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và phụ huynh sẽ phải trả mức học phí cao hơn so với trước đây trong trường hợp chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có thể gặp khó khăn về mặt tài chính do tăng thu học phí.
  • Học sinh, sinh viên được hưởng lợi từ việc không thu học phí học kỳ I năm 2021 - 2022.
  • chịu ảnh hưởng tiêu cực là các cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên phải tăng thu để bù đắp chi phí.
  • Ngân sách địa phương có thể gặp áp lực về mặt tài chính do việc cấp bù học phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí được quy định như sau: Nhà trẻ 67.000 - 300.000 đồng/trẻ/tháng; Mẫu giáo 1 buổi/ngày 67.000 - 300.000 đồng/trẻ/tháng; Mẫu giáo 2 buổi/ngày 89.000 - 400.000 đồng/trẻ/tháng; Trung học cơ sở 1 buổi/ngày 67.000 - 300.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông 77.000 - 300.000 đồng/học sinh/tháng.

Trường hợp nào không thu học phí?

Học kỳ I năm học 2021 - 2022 sẽ không thu học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học viên tại các cơ sở giáo dục công lập.

Thời gian thu học phí được tính như thế nào?

Nếu thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 20 ngày thì thu học phí 1/2 tháng; từ 20 ngày trở lên thì thu đủ tháng. Trường hợp có thời gian học trực tuyến 10 ngày trở lên áp dụng mức thu học phí học trực tuyến.

Nghị quyết này áp dụng cho năm học nào?

Nghị quyết này quy định mức thu học phí cho năm học 2021 - 2022 và 2022 - 2023.

Mức thu học phí trực tuyến là bao nhiêu?

Học phí học trực tuyến bằng 70% mức thu quy định, làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

__________________ 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của
Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ
chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục công lập năm học 2021 - 2022 và năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 98/BC-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và học viên đang theo học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông năm học 2021 - 2022

1. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tại các phường thuộc thành phố Cà Mau và thị trấn thuộc các huyện

a) Nhà trẻ: 67.000 đồng/trẻ em/tháng;

b) Mẫu giáo 01 buổi/ngày: 67.000 đồng/trẻ em/tháng;

c) Mẫu giáo 02 buổi/ngày: 89.000 đồng/trẻ em/tháng;

d) Trung học cơ sở 01 buổi/ngày: 67.000 đồng/học sinh/tháng;

đ) Trung học cơ sở 02 buổi/ngày: 89.000 đồng/học sinh/tháng;

e) Trung học phổ thông: 77.000 đồng/học sinh/tháng;

g) Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên: 67.000 đồng/học viên/tháng;

h) Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên: 77.000 đồng/học viên/tháng.

2. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tại các xã

a) Nhà trẻ: 33.000 đồng/trẻ em/tháng;

b) Mẫu giáo 01 buổi/ngày: 33.000 đồng/trẻ em/tháng;

c) Mẫu giáo 02 buổi/ngày: 46.000 đồng/trẻ em/tháng;

d) Trung học cơ sở 01 buổi/ngày: 33.000 đồng/học sinh/tháng;

đ) Trung học cơ sở 02 buổi/ngày: 46.000 đồng/học sinh/tháng;

e) Trung học phổ thông: 46.000 đồng/học sinh/tháng;

g) Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên: 33.000 đồng/học viên/tháng;

h) Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên: 46.000 đồng/học viên/tháng.

Điều 4. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên năm học 2022 - 2023

1. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tại các phường thuộc thành phố Cà Mau và thị trấn thuộc các huyện

a) Nhà trẻ: 300.000 đồng/trẻ em/tháng;

b) Mẫu giáo 01 buổi/ngày: 300.000 đồng/trẻ em/tháng;

c) Mẫu giáo 02 buổi/ngày: 400.000 đồng/trẻ em/tháng;

d) Trung học cơ sở 01 buổi/ngày: 300.000 đồng/học sinh/tháng;

đ) Trung học cơ sở 02 buổi/ngày: 400.000 đồng/học sinh/tháng;

e) Trung học phổ thông: 300.000 đồng/học sinh/tháng;

g) Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên: 300.000 đồng/học viên/tháng;

h) Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên: 300.000 đồng/học viên/tháng.

2. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tại các xã

a) Nhà trẻ: 100.000 đồng/trẻ em/tháng;

b) Mẫu giáo 01 buổi/ngày: 100.000 đồng/trẻ em/tháng;

c) Mẫu giáo 02 buổi/ngày: 133.000 đồng/trẻ em/tháng;

d) Trung học cơ sở 01 buổi/ngày: 100.000 đồng/học sinh/tháng;

đ) Trung học cơ sở 02 buổi/ngày: 133.000 đồng/học sinh/tháng;

e) Trung học phổ thông: 200.000 đồng/học sinh/tháng;

g) Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên: 100.000 đồng/học viên/tháng;

h) Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên: 200.000 đồng/học viên/tháng.

Điều 5. Mức thu học phí học trực tuyến (học online) và thời gian, mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh và lý do bất khả kháng

1. Học phí học trực tuyến (học online)

Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên thu bằng 70% mức thu quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị quyết này. Mức thu học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

2. Thời gian, mức thu học phí

a) Đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế (bao gồm cả thời gian học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 20 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí 1/2 tháng; trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 20 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng.

b) Đối với tháng có thời gian dạy học thực tế vừa theo hình thức học trực tiếp, vừa theo hình thức học trực tuyến thì quy định mức thu học phí như sau: Có thời gian học trực tuyến 10 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định pháp luật) thì áp dụng mức thu học phí học trực tuyến; có thời gian học trực tuyến dưới 10 ngày thì áp dụng mức thu học phí học trực tiếp.

c) Đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học.

Điều 6. Không thu học phí học kỳ I năm học 2021 - 2022

1Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em học mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

b) Học sinh phổ thông công lập;

c)  Học viên học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông;

d) Sinh viên giáo dục nghề nghiệp hệ chính quy.

2. Kinh phí thực hiện cấp bù

Do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2021 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016 – 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

11/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2
10/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020. 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.