Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2021 - 2022

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2021 - 2022, áp dụng cho cả nông thôn và thành thị. Mức học phí là 32.000 đồng/tháng/học sinh ở mầm non và 64.000 đồng/tháng/học sinh ở trung học cơ sở và phổ thông.

문서 번호11/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Kim Ngọc Thái — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 06. 2021
발효일09. 07. 2021
효력 만료일15. 10. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2021 - 2022, áp dụng cho cả nông thôn và thành thị. Mức học phí là 32.000 đồng/tháng/học sinh ở mầm non và 64.000 đồng/tháng/học sinh ở trung học cơ sở và phổ thông.

적용 범위

Các trường công lập giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; các gia đình có con đi học tại những trường này.

핵심 사항

  • là học sinh ở bậc mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông → được thu học phí 32.000 đồng/tháng/học sinh ở nông thôn và 64.000 đồng/tháng/học sinh ở thành thị.
  • Học sinh thuộc diện miễn, giảm học phí → được hỗ trợ theo quy định tại Chương III, Chương IV Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về học phí cho các gia đình có con đi học ở nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục và phát triển của trẻ em.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho một số gia đình ở thành thị phải trả mức học phí cao hơn.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí là 32.000 đồng/tháng/học sinh cho bậc mầm non và 64.000 đồng/tháng/học sinh cho trung học cơ sở và phổ thông ở nông thôn, còn ở thành thị mức học phí tương ứng là 64.000 đồng và 128.000 đồng.

Ai được miễn, giảm học phí?

Học sinh thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định tại Chương III, Chương IV Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

Nếu có thay đổi về mức học phí trong tương lai, khi nào áp dụng?

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 7 năm 2021.

Đối tượng áp dụng là ai?

Đối tượng áp dụng là học sinh ở bậc mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông tại các trường công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và

phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2021 - 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 1999/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2021 - 2022; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2021 - 2022, cụ thể như sau: 

                                                 Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

STT

Bậc học

Năm học 2021 - 2022

Nông thôn

(các xã trong tỉnh)

Thành thị

(các phường, thị trấn)

1

Mầm non

32

64

2

Trung học cơ sở

32

64

3

Trung học phổ thông

32

64

 

Điều 2. Việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tiếp tục thực hiện theo quy định tại Chương III, Chương IV Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 7 năm 2021./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.