Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Mức hỗ trợ hàng tháng là 20% cho Đội trưởng và 15% cho Đội phó của mức lương tối thiểu vùng/người/tháng. Định mức trang bị phương tiện cụ thể được nêu trong Phụ lục.

문서 번호11/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lâm Đồng
서명자Nguyễn Hoài Anh — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 07. 2022
발효일18. 07. 2022
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Mức hỗ trợ hàng tháng là 20% cho Đội trưởng và 15% cho Đội phó của mức lương tối thiểu vùng/người/tháng. Định mức trang bị phương tiện cụ thể được nêu trong Phụ lục.

적용 범위

Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng; Đội dân phòng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • là Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng → được hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng (Điều 2.1.a) và 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng (Điều 2.1.b)
  • là Đội dân phòng → được trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo định mức cụ thể nêu trong Phụ lục
  • Nguồn kinh phí hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó được bố trí trong dự toán chi an ninh địa phương của cấp xã (Điều 3.1)
  • Nguồn kinh phí mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng được bố trí trong dự toán chi an ninh địa phương của cấp tỉnh (Điều 3.2)
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022 (Điều 4.2)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp và người dân sẽ được hưởng lợi từ việc hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
  • Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải chịu gánh nặng về chi phí kinh phí mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ hàng tháng cho Đội trưởng và Đội phó là bao nhiêu?

Đối với Đội trưởng được hỗ trợ 20% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng, còn Đội phó được hỗ trợ 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng (Điều 2.1).

Nguồn kinh phí để mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng từ đâu?

Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán chi an ninh địa phương của cấp tỉnh (Điều 3.2).

Các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng bao gồm những gì?

Các phương tiện cụ thể bao gồm: bình bột chữa cháy xách tay (05 bình), bình khí chữa cháy xách tay hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay (05 bình), đèn pin (02 chiếc), rìu cứu nạn (01 chiếc), xà beng (01 chiếc), búa tạ (01 chiếc), kìm cộng lực (01 chiếc), túi sơ cứu loại A (01 túi) và cáng cứu thương (01 chiếc). Tất cả đều có thời hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất hoặc hỏng thay thế (Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng; Đội dân phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (Điều 1).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022 (Điều 4.2).

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
___________

Số: 11/2022/NQ-HĐND 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________

Bình Thuận, ngày 07 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng,
Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh
______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

Xét Tờ trình số 2020/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng.

b) Đội dân phòng.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng

1. Mức hỗ trợ thường xuyên

a) Hỗ trợ cho Đội trưởng Đội dân phòng bằng 20% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng;

b) Hỗ trợ cho Đội phó Đội dân phòng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.

2. Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho một Đội dân phòng theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được bố trí trong dự toán chi an ninh địa phương của cấp xã.

2. Nguồn kinh phí mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng được bố trí trong dự toán chi an ninh địa phương của cấp tỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 73/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho Đội dân phòng, Ban bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hoài Anh

PHỤ LỤC
DANH MỤC, SỐ LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY,
CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TRANG BỊ CHO 01 ĐỘI DÂN PHÒNG

(Kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07 /7/2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận)

STT DANH MỤC SỐ
LƯỢNG
ĐƠN
VỊ
NIÊN HẠN
SỬ DỤNG
1 Bình bột chữa cháy xách tay có
khối lượng chất chữa cháy
không nhỏ hơn 04 kg
05 Bình Theo quy định của
nhà sản xuất
2 Bình khí chữa cháy xách tay có
khối lượng chất chữa cháy
không nhỏ hơn 03 kg hoặc
bình chữa cháy gốc nước xách
tay có dung tích chất chữa
cháy không nhỏ hơn 06 lít
05 Bình Theo quy định của
nhà sản xuất
3 Đèn pin (độ sáng 200 lm, chịu
nước IPX4)
02 Chiếc Hỏng thay thế
4 Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg,
cán dài 90 cm, chất liệu thep
cacbon cường độ cao)
01 Chiếc Hỏng thay thế
5 Xà beng (một đâu nhọn, một
đâu det; dài 100 cm)
01 Chiếc Hỏng thay thế
6 Búa tạ (thep cacbon cường độ
cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm)
01 Chiếc Hỏng thay thế
7 Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải
cắt 60 kg)
01 Chiếc Hỏng thay thế
8 Túi sơ cứu loại A (Theo Thông
tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế
)
01 Túi Hỏng thay thế
9 Cáng cứu thương (kích thước
186 cm x 51 cm x 17 cm; tải
trọng 160 kg).
01 Chiếc Hỏng thay thế


 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

11/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2
73/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho Đội dân phòng, Ban bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.