Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết này quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang. Mức học phí khác nhau tùy theo vùng và hình thức học. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022 và thay thế các nghị quyết trước đó.

문서 번호11/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Lê Văn Nưng — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 07. 2022
발효일22. 07. 2022
효력 만료일29. 04. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang. Mức học phí khác nhau tùy theo vùng và hình thức học. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022 và thay thế các nghị quyết trước đó.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh An Giang

핵심 사항

  • học sinh tiểu học không phải đóng học phí.
  • Mức học phí khác nhau tùy theo vùng và hình thức học: từ 50.000 đến 300.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên có mức học phí tối đa bằng 2 lần mức học phí tại khoản 1 Điều này.
  • được miễn, giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
  • Thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi sẽ phải đóng mức học phí thấp hơn so với người dân ở các khu vực khác.
  • Doanh nghiệp quản lý các cơ sở giáo dục công lập có thể giảm gánh nặng tài chính do mức học phí tăng.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí bao nhiêu?

Mức học phí từ 50.000 đến 300.000 đồng/học sinh/tháng tùy theo vùng và hình thức học.

Học sinh tiểu học có phải đóng học phí không?

Không, học sinh tiểu học không phải đóng học phí.

Đối tượng nào được miễn giảm học phí?

Đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Điều 15, 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

Cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên có mức học phí tối đa bao nhiêu?

Tối đa bằng 2 lần mức học phí tại khoản 1 Điều này.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022.

전문

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 334/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang.

1. Mức học phí này áp dụng đối với hình thức học trực tiếp và trực tuyến các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

STT

Vùng (địa bàn)

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1

Các phường thuộc thị xã, thành phố

300.000

300.000

300.000

2

Các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố

100.000

100.000

200.000

3

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

50.000

50.000

100.000

2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức học phí tại khoản 1 Điều này.

3. Học sinh tiểu học không phải đóng học phí.

4. Đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 15, 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

5. Cơ chế miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm a, khoản 2 và khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

6. Đối tượng, định mức và thời gian được hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 và khoản 10 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

7. Thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022 và thay thế các nghị quyết: Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương MTTQVN;

- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;

- Vụ pháp chế các bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo,

Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ;

- Bí thư Tỉnh ủy;

- Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh An Giang;

- Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang;

- Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học;

- Cổng Thông tin điện tử VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-P.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Lê Văn Nưng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

11/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.