Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho 19 nghề cụ thể. Quyết định thay thế quyết định cũ từ năm 2020.

문서 번호11/2022/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자H'yim Kđoh — Phó Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Diêm Nghiệp
발행일01. 03. 2022
발효일11. 03. 2022
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho 19 nghề cụ thể. Quyết định thay thế quyết định cũ từ năm 2020.

적용 범위

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và ngoài công lập;

핵심 사항

  • đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk được áp dụng cho 19 nghề cụ thể.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 3 năm 2022 và thay thế quyết định cũ từ năm 2020.
  • Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành là căn cứ xác định chi phí trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp, quản lý chất lượng và thúc đẩy xã hội hóa lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải rà soát, đánh giá và điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật mỗi ba năm một lần.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý chi phí đào tạo nghề, nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về chi phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho những ngành nghề nào?

Quyết định áp dụng cho 19 nghề cụ thể, bao gồm điện dân dụng, công nghệ ô tô, may công nghiệp, lái xe ô tô hạng B2 và C, kỹ thuật nấu ăn, xây dựng dân dụng, sửa chữa máy nông nghiệp, trồng và chăm sóc cây Tiêu, cà phê, chăn nuôi heo, gà, trâu - bò, lái xe nâng hạng B2 lên C và D.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2022.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần thực hiện những gì theo Quyết định này?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định; kiểm tra và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Ngoài ra, họ cũng phải rà soát, đánh giá và điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật mỗi ba năm một lần.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần làm gì khi áp dụng quyết định này?

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành để xác định chi phí trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp, quản lý chất lượng và nâng cao hiệu quả.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp,

đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục 

nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

_____________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 335/TTr-SLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2021. 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với 19 nghề, gồm:

1. Điện dân dụng;

2. Công nghệ ô tô;

3. May công nghiệp;

4. May dân dụng;

5. Lái xe ô tô hạng B2;

6. Lái xe ô tô hạng C;

7. Kỹ thuật nấu ăn;

8. Kỹ thuật pha chế đồ uống;

9. Hàn điện;

10. Xây dựng dân dụng;

11. Sửa chữa máy nông nghiệp;

12. Khuyến nông lâm;

13. Trồng và chăm sóc cây Tiêu;

14. Trồng và chăm sóc cây Cà phê;

15. Chăn nuôi Heo;

16. Chăn nuôi Gà;

17. Chăn nuôi Trâu - Bò;

18. Lái xe ô tô nâng hạng B2 lên hạng C;

19. Lái xe ô tô nâng hạng B2 lên hạng D.

(Định mức cụ thể tại các Phụ lục kèm theo)

Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ xác định chi phí trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, tiết kiệm và hiệu quả; Làm căn cứ để xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp; Thúc đẩy xã hội hóa lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tạo môi trường hoạt động bình đẳng giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và ngoài công lập.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; kiểm tra và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; định kỳ ba năm một lần tổ chức rà soát, đánh giá và kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung đối với định mức kinh tế - kỹ thuật nghề đào tạo không còn phù hợp với điều kiện mới về tổ chức thực hiện và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2022; và thay thế Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 19/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế – Bộ LĐTBXH;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Các PCVP UBND tỉnh;

- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;

- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;

- Các phòng: TH, NC;

- Lưu:VT, KGVX (N - 35b).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

H'Yim Kđoh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 5
152/2016/TT-BTC Thông tư số 152/2016/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨
11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.