Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức có liên quan và có hiệu lực từ ngày 01/07/2022.

Document No.11/2022/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byTrần Tuệ Hiền — Chủ tịch
Updated08/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date16/06/2022
Effective date01/07/2022
Expiry date30/01/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức có liên quan và có hiệu lực từ ngày 01/07/2022.

Scope of application

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Key points

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan → được thi hành Quyết định này.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2022.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ Frequently asked questions

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định áp dụng cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2022.

Các cơ quan, tổ chức liên quan cần làm gì để thi hành Quyết định này?

Các cơ quan, tổ chức liên quan được yêu cầu phải thi hành Quyết định này theo đúng nội dung quy định.

Quyết định này dựa trên những văn bản pháp luật nào?

Quyết định dựa trên Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP và các văn bản liên quan khác.

Nội dung cụ thể của Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ được ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm những gì?

Nội dung cụ thể của Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước được ban hành kèm theo Quyết định.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

          Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

          Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

          Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

          Căn cứ khoản 2 Điều 16 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;

          Căn cứ Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương về quy định trình tự; thủ tục xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

          Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

          Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;

          Căn cứ Thông tư số 19/2021/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

          Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 33/TTr-SCT ngày 15 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

          Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
29/2018/TT-BTC Thông tư số 29/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 19/2021/TT-BCT Thông tư số 19/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định trình tự xác nhận và hậu kiểm ưu đãi đối với Dự án sản xuất công nghiệp Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 55/2015/TT-BCT Thông tư số 55/2015/TT-BCT Quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển Expired 111/2015/NĐ-CP Nghị định số 111/2015/NĐ-CP Về phát triển công nghiệp hỗ trợ In effect 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước In effect
11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.