Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Quy định về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Nghị quyết này quy định về phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Phí được thu từ chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách khi sử dụng các công trình này tại các cửa khẩu và lối mở. Mức phí và đơn vị tổ chức thu phí được quy định cụ thể.

文号11/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Tuyên Quang
签署人Thào Hồng Sơn — Chủ tịch
更新07/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/07/2023
生效日期01/08/2023
失效日期27/05/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định về phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Phí được thu từ chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách khi sử dụng các công trình này tại các cửa khẩu và lối mở. Mức phí và đơn vị tổ chức thu phí được quy định cụ thể.

适用范围

Các chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách; Trung tâm dịch vụ tư vấn và hạ tầng khu kinh tế trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang; Đồn Biên phòng.

要点

  • phí: Các chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách sử dụng công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  • Mức thu phí được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
  • Trung tâm dịch vụ tư vấn và hạ tầng khu kinh tế trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang là đơn vị tổ chức thu phí tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, lối mở; lối thông quan hàng hóa thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy; các cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) trên địa bàn tỉnh.
  • Đồn Biên phòng chịu trách nhiệm thu phí tại các cửa khẩu và lối mở khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  • 45% số tiền thu được từ phí sẽ được trích lại để đảm bảo chi phí công tác thu, trong khi 55% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với Đồn Biên phòng, 30% số tiền thu được sẽ được trích lại và 70% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí phải trả thêm từ việc sử dụng các công trình này có thể tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp vận tải và chủ sở hữu phương tiện.

❓ 常见问题

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. Người dân hoặc doanh nghiệp cần tham khảo Phụ lục để biết cụ thể.

Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu phí?

Trung tâm dịch vụ tư vấn và hạ tầng khu kinh tế trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang thu phí tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, lối mở; lối thông quan hàng hóa thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy; các cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) trên địa bàn tỉnh. Đồn Biên phòng chịu trách nhiệm thu phí tại các cửa khẩu và lối mở khác.

Mức chi phí trích lại là bao nhiêu?

Trung tâm dịch vụ tư vấn và hạ tầng khu kinh tế trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang được trích 45% trên tổng số tiền thu được để đảm bảo chi phí công tác thu. Đồn Biên phòng được trích 30% trên tổng số tiền thu được.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

45% số tiền thu được từ phí sẽ được trích lại để đảm bảo chi phí công tác thu, trong khi 55% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với Đồn Biên phòng, 30% số tiền thu được sẽ được trích lại và 70% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 8 năm 2023 và thay thế Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2023/NQ-HĐND
Hà Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện

ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 12 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành Nghị quyết Quy định về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thm tra số 36/BC-KTNS ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này Quy định về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang, gồm: Cửa khẩu Quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), cửa khẩu phụ, lối mở, lối thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Đối tượng áp dụng:

Các chủ sở hữu hoặc người điều khiển các phương tiện vận tải hàng hóa; phương tiện vận chuyển hành khách; hàng hóa (xe ô tô, xe tự hành, xe chuyên dùng, máy chuyên dùng các loại) sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

3. Nội dung thu và mức thu: tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

4. Đơn vị tổ chức thu:

a) Trung tâm dịch vụ tư vấn và hạ tầng khu kinh tế trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang thu phí tại: cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy; lối mở; lối thông quan hàng hóa thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy; các cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) trên địa bàn tỉnh Hà Giang khi được giao quản lý.

b) Đồn Biên phòng: thu tại các cửa khẩu và lối mở khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

5. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:

a) Quản lý nguồn thu phí:

- Cơ quan tổ chức thu phí (Trung tâm dịch vụ tư vấn và hạ tầng khu kinh tế trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang) được trích để lại 45% trên tổng số tiền thu được để đảm bảo chi phí công tác thu; số thu 55% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

- Cơ quan tổ chức thu phí (Đồn Biên phòng) được trích để lại 30% trên tổng số tiền thu được để chi cho công tác thu phí; số thu 70% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại: Các khoản chi phí để thực hiện công việc thu phí gồm:

- Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc thu phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách theo chế độ quy định).

- Chi phí phục vụ cho công việc thu phí: Chi phí Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, intenet, công tác phí, làm thêm giờ, thanh toán dịch vụ công cộng, vệ sinh môi trường khu vực đỗ xe bãi kiểm hóa, chi nghiệp vụ chuyên môn in ấn biên lai thu phí, thẻ từ, phiếu cấp số thứ tự cho phương tiện, chi mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý, thu phí.

- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ cho công việc thu phí.

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ cho công việc, dịch vụ và thu phí.

- Các khoán chi khác liên quan đến việc thực hiện công việc thu phí.

Điều 2. Điều khoản thi hành.

1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 và thay thế Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 11/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Thào Hồng Sơn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

11/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Quy định về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。