Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2022-2025. Văn bản này quy định cụ thể tỷ lệ chia sẻ thuế, phí giữa ngân sách cấp huyện và xã/phường.
Các điểm cốt lõi
- Các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã do cấp huyện quản lý phải nộp lệ phí môn bài và một số loại thuế vào ngân sách cấp huyện.
- Tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách cấp huyện và xã/phường đối với các khoản thu như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ nhà đất được quy định cụ thể theo từng địa phương.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh cũng được điều tiết theo tỷ lệ 0% cho ngân sách cấp huyện và 100% cho ngân sách xã/phường.
- Mức độ cụ thể hóa các khoản thu như thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh được quy định theo từng địa phương.
- Sự nghiệp bảo vệ môi trường cũng được ghi nhận là một trong những nguồn thu cần điều tiết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Đối với người dân và doanh nghiệp: tỷ lệ chia sẻ thuế, phí giữa ngân sách cấp huyện và xã/phường thay đổi có thể ảnh hưởng đến chi phí hoạt động kinh doanh và các khoản đóng góp cho ngân sách.
- Đối với chính quyền địa phương: việc điều tiết nguồn thu sẽ giúp cân đối ngân sách giữa các đơn vị hành chính, đảm bảo khả năng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp nào phải nộp lệ phí môn bài vào ngân sách cấp huyện?
Các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã do cấp huyện quản lý.
Tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách cấp huyện và xã/phường đối với thuế giá trị gia tăng như thế nào?
Trong các địa phương cụ thể, tỷ lệ điều tiết được quy định như sau: Huyện Cái Bè - Thị trấn Cái Bè: 30% cho ngân sách cấp huyện, 70% cho ngân sách cấp xã; Thị trấn Cái Bè: 100% cho ngân sách cấp xã.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ cá nhân, hộ kinh doanh được điều tiết như thế nào?
Tỷ lệ điều tiết là 0% cho ngân sách cấp huyện và 100% cho ngân sách xã/phường.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ tổ chức, cá nhân phát sinh trên địa bàn xã, thị trấn được chia như thế nào?
Tỷ lệ điều tiết là 100% cho ngân sách cấp xã/phường.
Sự nghiệp bảo vệ môi trường có được quy định cụ thể trong Nghị quyết này không?
Có, sự nghiệp bảo vệ môi trường được ghi nhận là một trong những nguồn thu cần điều tiết.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc
chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2022 - 2025
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 9 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Xét Tờ trình số 471/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2022 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 105/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2022 - 2025
1. Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hoá nhập khẩu) thu từ các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã do cấp huyện quản lý”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.3 khoản 2 Điều 3; bổ sung tiết d điểm 2.3 khoản 2 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.3 khoản 2 Điều 3 như sau:
“2.3. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế):
a) Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ kinh doanh, cụ thể:
|
Stt |
Nội dung các khoản thu |
Tỷ lệ điều tiết |
|
|
Ngân sách cấp huyện |
Ngân sách cấp xã |
||
|
1 |
Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ kinh doanh, trừ các xã, phường, thị trấn, cụ thể: |
0% |
100% |
|
a |
Huyện Cái Bè |
|
|
|
Thị trấn Cái Bè |
30% |
70% |
|
|
Xã Hòa Khánh |
20% |
80% |
|
|
Xã Mỹ Đức Đông |
20% |
80% |
|
|
b |
Thị xã Cai Lậy |
|
|
|
Phường 1 |
50% |
50% |
|
|
c |
Thị xã Gò Công |
|
|
|
Phường 1 |
80% |
20% |
|
|
d |
Thành phố Mỹ Tho |
|
|
|
Phường 1 |
85% |
15% |
|
|
Phường 4 |
50% |
50% |
|
|
Phường 5 |
85% |
15% |
|
|
Phường 6 |
40% |
60% |
|
|
Xã Trung An |
25% |
75% |
|
b) Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh và từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không kể thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh về hoa hồng các đại lý xổ số kiến thiết, bảo hiểm), cụ thể:
|
Stt |
Nội dung các khoản thu |
Tỷ lệ điều tiết |
|
|
Ngân sách cấp huyện |
Ngân sách cấp xã |
||
|
|
Thuế thu nhập cá nhân, trừ phường 1 thuộc thành phố Mỹ Tho, cụ thể: |
50% |
50% |
|
|
Phường 1 |
85% |
15% |
c) Lệ phí trước bạ nhà, đất, cụ thể:
|
Stt |
Nội dung các khoản thu |
Tỷ lệ điều tiết |
|
|
Ngân sách cấp huyện |
Ngân sách cấp xã |
||
|
|
Lệ phí trước bạ nhà, đất, trừ phường 1 thuộc thành phố Mỹ Tho, cụ thể: |
50% |
50% |
|
|
Phường 1 |
85% |
15% |
b) Bổ sung tiết d vào sau tiết c điểm 2.3 khoản 2 Điều 3 như sau:
“d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh, cụ thể:
|
Stt |
Nội dung các khoản thu |
Tỷ lệ điều tiết |
|
|
Ngân sách cấp huyện |
Ngân sách xã, thị trấn |
||
|
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ tổ chức, cá nhân, hộ gia đình; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh |
0% |
100% |
3. Sửa đổi tiết a, tiết b, tiết c điểm 3.1 khoản 3 Điều 3 như sau:
“a) Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cá nhân, hộ kinh doanh;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ tổ chức, cá nhân phát sinh trên địa bàn xã, thị trấn; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh phát sinh trên địa bàn phường;
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phát sinh trên địa bàn phường”.
4. Sửa đổi, bổ sung tiết m điểm 3.2 khoản 3 Điều 4 như sau:
“m) Sự nghiệp bảo vệ môi trường”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khoá X, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.