Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung một số điều về mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước. Nghị quyết quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ương, tỉnh và huyện, áp dụng cho các huyện khác nhau dựa trên đặc điểm địa lý.
Key points
- Huyện miền núi và xã khu vực III: Ngân sách Trung ương và tỉnh hỗ trợ 90%, huyện 10%
- Huyện trung du: Ngân sách Trung ương và tỉnh hỗ trợ 70%, huyện 30%
- Các huyện còn lại: Ngân sách Trung ương và tỉnh hỗ trợ 50%, huyện 50%
- Thị xã: Ngân sách Trung ương và tỉnh hỗ trợ 40%, thị xã 60%
- Khi công việc đạt 60% được giải ngân 50%, khi công việc hoàn thành 100% được giải ngân 100%
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp các địa phương phát triển thủy lợi và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách tỉnh và huyện có thể tăng lên.
❓ Frequently asked questions
Cơ cấu hỗ trợ kinh phí như thế nào?
Đối với các huyện miền núi và xã khu vực III, Ngân sách Trung ương và tỉnh hỗ trợ 90%, huyện 10%. Đối với các huyện trung du, Ngân sách Trung ương và tỉnh hỗ trợ 70%, huyện 30%.
Khi nào được giải ngân kinh phí?
Khi công việc đạt 60% được giải ngân 50%, khi công việc hoàn thành 100% được giải ngân 100%. Trường hợp cùng thời gian, nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau, tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?
Nghị quyết áp dụng cho các huyện miền núi, trung du và các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Thời điểm có hiệu lực của Nghị quyết là khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/2023/NQ-HĐND |
Bình Định, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI NHỎ, THUỶ LỢI NỘI ĐỒNG VÀ TƯỚI TIÊN TIẾN, TIẾT KIỆM NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2020/NQ-HĐND NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức hỗ trợ phát triển thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-KTNS ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức hỗ trợ phát triển thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Kinh phí thực hiện
1. Nguồn vốn thực hiện
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện chính sách thông qua chương trình, dự án trực tiếp hoặc lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan.
b) Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương.
2. Cơ chế hỗ trợ
a) Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư như sau: Khi khối lượng công việc đạt 60%, được giải ngân 50%. Khi khối lượng công việc đạt 100%, được giải ngân 100%.
b) Trường hợp cùng thời gian, nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau (kể cả từ các chương trình, dự án khác), tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
3. Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ
a) Đối với các huyện miền núi và các xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) theo quy định của cấp có thẩm quyền: Vốn ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 90%, vốn ngân sách huyện 10%.
b) Đối với các huyện trung du: Vốn ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, vốn ngân sách huyện 30%.
c) Đối với các huyện còn lại: Vốn ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, vốn ngân sách huyện 50%.
d) Đối với các thị xã: Vốn ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%, vốn ngân sách thị xã 60%.”.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khoá XIII Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
|
Nơi nhận: - UBTVQH, CP( báo cáo); - VPQH, VPVP, Bộ tài chính; - Bộ Tư pháp Cục kiểm tra VBQPPL); - TT Tỉnh ủy( ( b/cáo), TT HĐND tỉnh; - UBND TỈNH, Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các tổ chứ chính trị- xã tỉnh; - Các sở, ban, ngành liên quan; - TT HĐND, UBND các huyện , thị xã, thành phố; |
CHỦ TỊCH |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.