Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản và hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Điện Biên. Nó áp dụng cho các cơ quan quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cũng như các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Thẩm quyền quyết định được phân cấp từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

문서 번호11/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Điện Biên
서명자Lò Văn Phương — Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
산업Khoa Học Và Công Nghệ
분야Kế Hoạch - Tổng Hợp
발행일04. 11. 2024
발효일14. 11. 2024
효력 만료일25. 11. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản và hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Điện Biên. Nó áp dụng cho các cơ quan quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cũng như các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Thẩm quyền quyết định được phân cấp từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

적용 범위

Các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh); Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản và hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên trên một gói thầu
  • Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản có giá trị từ 500 triệu đến dưới 5 tỷ đồng trên một gói thầu
  • Thủ trưởng tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một gói thầu
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên trên một gói thầu
  • Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đến dưới 5 tỷ đồng trong phạm vi dự toán ngân sách được giao

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục cho các cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi mua sắm tài sản và hàng hóa, dịch vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến rủi ro quản lý tài chính nếu thẩm quyền quyết định không được phân cấp rõ ràng.
  • Lợi ích: Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong các dự án khoa học và công nghệ.
  • Chi phí: Cần có sự giám sát chặt chẽ để tránh lãng phí và tiêu cực.

❓ 자주 묻는 질문

Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ bao nhiêu đến bao nhiêu?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản có giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên trên một gói thầu. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản có giá trị từ 500 triệu đến dưới 5 tỷ đồng trên một gói thầu. Thủ trưởng tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một gói thầu.

Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ bao nhiêu đến bao nhiêu?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên trên một gói thầu. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đến dưới 5 tỷ đồng trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh); Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 11 năm 2024.

Có trường hợp nào thay đổi thẩm quyền quyết định không?

Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

 TỈNH ĐIỆN BIÊN

_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: 11/2024/NQ-HĐND

     Điện Biên, ngày 04 tháng 11 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản

của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

 và mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa

 học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

__________ 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Xét Tờ trình số 4829 /TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh số 78/BC-BKTNS ngày 01 tháng 11 năm 2024; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định về thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP;

b) Những nội dung khác liên quan đến việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh) sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí) có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có vốn đối ứng của ngân sách tỉnh); Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đối với nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở) quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí) có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

3. Thủ trưởng tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có giá trị dưới 500 triệu đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hoá, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; nhiệm vụ khoa học và công nghệ có vốn đối ứng từ nguồn kinh phí khoa học và công nghệ của tỉnh); Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đối với nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở) quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ không phải là hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XV, kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày   14 tháng 11 năm 2024./.

   

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, Bộ KH&CN;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh, LĐ UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐ VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Đài PTTH tỉnh; Báo Điện Biên Phủ;

- TT Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Lò Văn Phương

 

 

 

 

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 13
29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 발효 중 24/2024/NĐ-CP Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu 만료됨 22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중
폐지됨 1
11/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.