Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội và quy định cách áp dụng các văn bản pháp luật mới. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 9 tháng 11 năm 2024.
적용 범위
bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
핵심 사항
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội được thực hiện theo mức quy định tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trường hợp các văn bản pháp luật về mức chuẩn trợ giúp xã hội bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng theo văn bản mới.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác sẽ được hưởng mức trợ giúp xã hội theo quy định mới, có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của tỉnh.
- Doanh nghiệp và người dân cần tuân thủ các quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội mới.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chuẩn trợ giúp xã hội mới là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội được thực hiện theo Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể là mức quy định tại văn bản này.
Nếu có thay đổi trong các văn bản pháp luật về mức chuẩn trợ giúp xã hội, tôi cần làm gì?
Nếu có thay đổi, áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 9 tháng 11 năm 2024.
Đối tượng bảo trợ xã hội bao gồm những ai?
Đối tượng bảo trợ xã hội bao gồm người già neo đơn, trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người bệnh hiểm nghèo và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2024/NQ-HĐND |
Bắc Kạn, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn
trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 23 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 183/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2022/NQHĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 174/BC-BVHXH ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Bãi bỏ Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
Mức trợ giúp xã hội được thực hiện theo mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Trường hợp mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 23 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2024./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - VPCP, VPCTN; - Các Bộ: Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Vụ Pháp chế (Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội); - TT Tỉnh uỷ, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; - TT. Huyện (Thành ủy), HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - LĐVP; - Các phòng thuộc Văn phòng; - Lưu: VT, HS. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Phương Thị Thanh |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.