Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu11/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLạng Sơn
Người kýĐoàn Thị Hậu — Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/06/2025
Ngày áp dụng01/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2025/NQ-HĐND
Lạng Sơn, ngày 25 tháng 6 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

____

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định s120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh và người được các cơ quan đăng ký hộ tịch giải quyết các việc đăng ký hộ tịch trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch

1. Mức thu

Số TT Nội dung thu lệ phí Mức thu
1 Mức thu áp dụng đối với các việc hộ tịch trong nước
a Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) 8. 000 đồng
b

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

8. 000 đồng
c

Kết hôn (đăng ký lại kết hôn)

30. 000 đồng
d

Nhận cha, mẹ, con

15. 000 đồng
đ

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam

15. 000 đồng
e

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên

28. 000 đồng
g

Xác định lại dân tộc

28. 000 đồng
h

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15. 000 đồng
i

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác

8. 000 đồng
2 Mức thu áp dụng đối với các việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài
a

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

75. 000 đồng
b

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử)

75. 000 đồng
c

Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

1. 500.000 đồng
d

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

75. 000 đồng
đ

Nhận cha, mẹ, con

1. 500.000 đồng
e

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

28. 000 đồng
g

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

75. 000 đồng
h

Đăng ký hộ tịch khác

75. 000 đồng

2. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, chấm dứt giám hộ kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

3. Tổ chức thực hiện thu, nộp lệ phí hộ tịch: Cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi tám thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi tám thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025./. 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đoàn Thị Hậu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 120/2025/NĐ-CP Nghị định số 120/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp Còn hiệu lực 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí Hết hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
11/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.