Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Mức hỗ trợ được quy định cụ thể dựa trên vị trí làm việc của họ.
적용 범위
Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc tại các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Giám định viên tư pháp làm việc tại Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh hoặc Trung tâm Pháp y và Giám định y khoa thuộc Sở Y tế được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng (Điều 2, khoản 1).
- Giám định viên tư pháp (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc người giám định tư pháp theo vụ việc làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/vụ việc (Điều 2, khoản 2).
- Giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc phải có quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận, văn bản trưng cầu giám định và đã hoàn thành việc giám định để được hưởng hỗ trợ (Điều 3, khoản 1, điểm a; khoản 2, điểm a).
- Kinh phí cho chế độ hỗ trợ do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm (Điều 3, khoản 3).
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 07 tháng 7 năm 2026 (Điều 4, khoản 1).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp giúp họ tập trung vào công việc chuyên môn.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương, đòi hỏi quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.
❓ 자주 묻는 질문
Giám định viên tư pháp làm việc tại Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh được hỗ trợ bao nhiêu?
Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng (Điều 2, khoản 1).
Giám định viên tư pháp không làm việc tại Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh hoặc Trung tâm Pháp y và Giám định y khoa thuộc Sở Y tế được hỗ trợ bao nhiêu?
Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/vụ việc (Điều 2, khoản 2).
Giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc cần điều kiện gì để được hưởng hỗ trợ?
Cần có quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận, văn bản trưng cầu giám định và đã hoàn thành việc giám định (Điều 3, khoản 1, điểm a; khoản 2, điểm a).
Kinh phí cho chế độ hỗ trợ từ nguồn nào?
Do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm (Điều 3, khoản 3).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Có hiệu lực từ ngày 07 tháng 7 năm 2026 (Điều 4, khoản 1).
전문
2
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/2026/NQ-HĐND |
Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ giám định viên tư pháp, người giám định
tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 367/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra số 504/BC-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Giám định viên tư pháp làm việc tại Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh; Trung tâm Pháp y và Giám định y khoa thuộc Sở Y tế: hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.
2. Giám định viên tư pháp (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này), người giám định tư pháp theo vụ việc làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh: hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/vụ việc.
Điều 3. Điều kiện hưởng hỗ trợ, hồ sơ thanh toán và nguồn kinh phí thực hiện
1. Đối với giám định viên tư pháp làm việc tại Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh; Trung tâm Pháp y và Giám định y khoa thuộc Sở Y tế:
a) Điều kiện hưởng hỗ trợ: có quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan có thẩm quyền và đang thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí: hằng năm, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý giám định viên tư pháp lập danh sách đối tượng đủ điều kiện hưởng hỗ trợ, thực hiện chi trả và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
2. Đối với giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này:
a) Điều kiện hưởng hỗ trợ: có quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc; văn bản trưng cầu giám định và đã hoàn thành việc giám định theo quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ thanh toán: văn bản trưng cầu giám định; quyết định cử người giám định tư pháp theo vụ việc (nếu có); kết luận giám định hoặc tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc giám định;
c) Quản lý, sử dụng kinh phí:
- Hằng năm, căn cứ số lượng vụ việc giám định dự kiến và nhu cầu thực tế, các cơ quan, đơn vị có giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ, thực hiện chi trả và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
- Căn cứ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, cơ quan, đơn vị có giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện chi trả chế độ hỗ trợ và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Kinh phí được giao trong dự toán nhưng không phát sinh vụ việc hoặc sử dụng không hết được xử lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2026.
2. Khi các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XIX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Công an, Y tế; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Báo và phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh; - Thường trực: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm Thông tin và Xúc tiến, hỗ trợ đầu tư tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, HĐ1,TH1. |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.