Chỉ thị số 11/CT-UB Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Chỉ thị số 11/CT-UB yêu cầu triển khai thực hiện Chỉ thị 34/1999/CT-TTg về việc tổng kết chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng giai đoạn 1993-2000 và xây dựng chương trình hành động mới cho giai đoạn 2001-2010. Mục tiêu chính bao gồm sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, vui chơi giải trí và phòng chống xâm hại trẻ em.

Số hiệu11/CT-UB
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quan ban hànhHải Phòng
Người kýBùi Thị Sinh — Phó Chủ tịch
Cập nhật31/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/04/2000
Ngày áp dụng03/04/2000
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Chỉ thị số 11/CT-UB yêu cầu triển khai thực hiện Chỉ thị 34/1999/CT-TTg về việc tổng kết chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng giai đoạn 1993-2000 và xây dựng chương trình hành động mới cho giai đoạn 2001-2010. Mục tiêu chính bao gồm sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, vui chơi giải trí và phòng chống xâm hại trẻ em.

Đối tượng áp dụng

Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em thành phố; Cục Thống kê thành phố; Sở Kế hoạch Đầu tư; Sở Y tế; Sở Giáo dục Đào tạo; Sở Văn hóa thông tin; Sở Lao động Thương binh và xã hội; Các ngành liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã → triển khai thực hiện Chỉ thị 34/1999/CTTTg và chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố tới các phường, xã, thị trấn; tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 1993-2000, xây dựng chương trình hành động mới cho giai đoạn 2001-2010.
  • Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em thành phố → chủ trì thực hiện tổng kết đánh giá và xây dựng báo cáo; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Thư ký.
  • Cục Thống kê thành phố → phối hợp với Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em hướng dẫn thu thập số liệu phục vụ việc tổng kết đánh giá.
  • Sở Kế hoạch Đầu tư → phối hợp hướng dẫn xây dựng chương trình hành động và tính toán mục tiêu, giải pháp cho từng mục tiêu.
  • Sở Y tế → đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về sức khỏe dinh dưỡng và đề xuất mục tiêu mới.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Xây dựng chương trình hành động mới giúp cải thiện tình hình chăm sóc trẻ em, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian và nguồn lực để triển khai các hoạt động tổng kết và xây dựng chương trình mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thời hạn hoàn thành báo cáo?

Báo cáo tổng kết chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 1993-2000 và kế hoạch chương trình hành động cho giai đoạn 2001-2010 phải hoàn thành trước ngày 31/5/2000.

Ai chịu trách nhiệm tổng kết đánh giá?

Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em thành phố chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố.

Các ngành nào cần phối hợp trong việc xây dựng chương trình hành động mới?

Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Y tế, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Văn hóa thông tin, Sở Lao động Thương binh và xã hội cùng các ngành liên quan cần phối hợp.

Mục tiêu nào được đề cập trong chương trình hành động mới?

Các mục tiêu chính bao gồm sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, vui chơi giải trí và phòng chống xâm hại trẻ em.

Kinh phí cho công tác tổng kết được bố trí bởi ai?

Sở Tài chính Vật giá sẽ bố trí kinh phí cho công tác tổng kết xây dựng chương trình hành động mới theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố.

Toàn văn

CHỈ THỊ

Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/1999/CTTTg của Thủ tướng Chính phủ.

 

Thực hiện Chỉ thị số 34/1999/CTTTg ngày 27/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các mục tiêu "Vì trẻ em đến năm 2000" và tổng kết chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 1991 - 2000, xây dựng chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 2001 - 2010.

Căn cứ tình hình đặc điểm của thành phố Hải Phòng, Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành triển khai cụ thể như sau:

I. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HẢI PHÒNG 1993 2000:

Nội dung tổng kết đánh giá cần làm rõ những vấn đề sau:

1. Nêu những nét lớn về sự phát triển của tình hình kinh tế xã hội, những khó khăn, thuận lợi, tác động tới việc thực hiện chương trình hành động vì trẻ em.

2. So sánh kết quả thực hiện từng mục tiêu từ 1993 - 2000, phân tích đánh giá các biện pháp thực hiện, làm rõ nguyên nhân và các giải pháp để xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010.

3. Đánh giá sự tác động của công tác tuyên truyền, sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm, sự tham gia của các cấp lãnh đạo, các lực lượng xã hội của từng gia đình, từng người dân đến công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em.

4. Đánh giá tình hình huy động các nguồn lực giải quyết các mục tiêu ưu tiên vì trẻ em.

Đầu tư của ngân sách cho các chương trình mục tiêu, cho các hoạt động bảo vệ chăm sóc trẻ em hàng năm.

Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và cộng đồng bao gồm tiền, vật chất, kinh nghiệm.

5. Đánh giá sự phối hợp liên ngành, công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình hành động.

6. Công tác kiểm tra giám sát và vai trò Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em các cấp.

7. Những bài học kinh nghiệm và những kiến nghị đề xuất với Uỷ ban nhân dân thành phố.

II. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HẢI PHÒNG 2001 2010.

Căn cứ kết quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 1993 - 2000 và tình hình đặc điểm của từng địa phương để xây dựng các mục tiêu và giải pháp thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 2001 - 2010. Khi xây dựng từng mục tiêu phấn đấu và tính toán nguồn lực cho việc thực hiện mục tiêu cần chia làm 2 giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 2010.

Về các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng 2001 - 2010, Uỷ ban nhân dân thành phố dự kiến gồm có các mục tiêu chủ yếu, mục tiêu chính như sau:

Mục tiêu 1: Sức khoẻ và dinh dưỡng.

Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em <1 tuổi.

Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em <5 tuổi.

Giảm tỷ lệ tử vong của bà mẹ có liên quan đến thai sản.

Mục tiêu 2: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được dùng nước sạch, hố xí hợp vệ sinh.

Mục tiêu 3: Giáo dục.

Tỷ lệ trẻ em đi nhà trẻ, mẫu giáo.

Tỷ lệ phổ cập tiểu học đúng độ tuổi.

Tỷ lệ trẻ em từ 11 - 15 tuổi phổ cập trung học cơ sở.

Mục tiêu 4: Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc theo từng đối tượng cụ thể.

Mục tiêu 5: Tỷ lệ xã, phương có điểm vui chơi cho trẻ em.

Mục tiêu 6:

Phòng chống xâm hại trẻ em.

Phòng chống trẻ em vi phạm pháp luật.

III. NỘI DUNG CỤ THỂ:

1. Thành lập Ban thư ký để tổng kết chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng giai đoạn 1993 -2000 và xây dựng kế hoạch chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 -2010. Thành viên là những cán bộ chuyên môn của các ngành thành viên Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em để phối hợp với cơ quan Ban, ngành, đoàn thể trong việc chuẩn bị nội dung các báo cáo tổng kết đánh giá chương trình hành động vì trẻ em 1993 -2000, xây dựng chương trình hành động vì trẻ em 2001 - 2010 và các báo cáo tổng kết, xây dựng chương trình công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em hàng năm của Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em thành phố.

Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch thực hiện tới Uỷ ban nhân dân các quận, huyện. Tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em, cán bộ một số ngành liên quan của các quận, huyện, thị xã và một số xã, phường điểm.

Tổ chức hội thảo, các cuộc làm việc với các Ban, ngành liên quan để đánh giá chương trình hành động và xây dựng chương trình hành động được thể hiện trong các mục tiêu chương trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố.

IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM:

1. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị 34/1999/CTTTg của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố tới các phường, xã, thị trấn. Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 1993 - 2000, xây dựng chương trình hành động vì trẻ em 2001 2010 phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương và phù hợp với chương trình hành động vì trẻ em thành phố giai đoạn 2001 - 2010.

2. Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em thành phố:

Là cơ quan chủ trì thực hiện tổng kết đánh giá và xây dựng báo cáo tổng kết đánh giá thực hiện chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng 1993 - 2000 và xây dựng chương trình hành động vì trẻ em 2001 - 2010.

Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, duy trì hoạt động của Ban Thư ký, chuẩn bị các văn bản, tài liệu, biểu mẫu và phối hợp các ngành, hướng dẫn các quận, huyện, thị xã thực hiện.

3. Cục Thống kê thành phố:

Phối hợp với Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em hướng dẫn các quận, huyện, thị xã, phường, xã thu thập số liệu phục vụ việc tổng kết đánh giá thực hiện chương trình hành động vì trẻ em.

Phối hợp các ngành Y tế, Giáo dục đào tạo, Văn hóa thông tin, Thể dục thể thao, Liên đoàn Lao động, Lao động thương binh và xã hội đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng 1993 2000.

4. Sở Kế hoạch Đầu tư:

Phối hợp với Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em hướng dẫn các quận, huyện, thị xã, phường, xã xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001- 2010.

Chủ trì phối hợp các ngành Y tế, Giáo dục đào tạo, Văn hóa thông tin, Thể dục thể thao, Lao động thương binh và xã hội, tính toán các mục tiêu, các giải pháp và nguồn cho từng mục tiêu trong việc xây dựng chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng 2001 - 2010.

5. Sở Y tế:

Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về sức khỏe dinh dưỡng chương trình hành động vì trẻ em 1993 2000 và đề xuất các mục tiêu giải pháp do ngành quản lý cho việc xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010.

6. Sở Giáo dục Đào tạo:

Thu thập số liệu, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về giáo dục của chương trình hành động vì trẻ em 1993 2000 và đề xuất các mục tiêu giải pháp do ngành quản lý cho việc xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010.

7. Sở Văn hóa thông tin:

Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về vui chơi, giải trí cho trẻ em của chương trình hành động 1993 - 2000 và đề xuất các mục tiêu giải pháp do ngành quản lý cho việc xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010.

8. Sở Lao động Thương binh và xã hội:

Thu thập số liệu, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn chương trình hành động vì trẻ em 1993 - 2000 và đề xuất mục tiêu giải pháp do ngành quản lý cho chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010.

9. Các ngành: Sở Thể dục thể thao, Công an thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ, Thành đoàn:

Phối hợp Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em báo cáo kết quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 1993 - 2000 và tham gia xây dựng chương trình hành động vì trẻ em 2001 - 2010 phần nội dung có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của ngành, của đoàn thể mình phụ trách trong công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em.

10. Sở Tài chính Vật giá:

Bố trí kinh phí cho công tác tổng kết xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010 theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố.

11. Về tiến độ thời gian: Báo cáo tổng kết chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 1993 -2000 và kế hoạch chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 -2010 phải hoàn thành trước ngày 31/5/2000.

Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành, khẩn trương triển khai đảm bảo tiến độ thời gian và nội dung công việc được giao.

Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em, Ban Thư ký có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố trước ngày 25/5/2000./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 1
11/CT-UB
Chỉ thị số 11/CT-UB Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.