Quyết định số 1102/2010/QĐ-UBND Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 1102/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin.

Số hiệu1102/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýPhạm Đình Cự — Chủ tịch
Cập nhật23/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/08/2010
Ngày áp dụng19/08/2010
Ngày hết hiệu lực20/11/2021
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 1102/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin.

Các điểm cốt lõi

  • nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin.
  • Mức lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm từ 50.000 đồng đến 10.000 đồng/trường hợp, tùy theo loại hình.
  • Phí cung cấp thông tin cơ bản là 10.000 đồng/trường hợp và phí chi tiết là 20.000 đồng/trường hợp.
  • Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí, lệ phí là 80%, số còn lại nộp ngân sách nhà nước là 20%.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp tăng cường quản lý và minh bạch hóa giao dịch bảo đảm, hỗ trợ hoạt động tín dụng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm bao nhiêu?

Mức lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là 50.000 đồng/trường hợp.

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm có mức nào?

Phí cung cấp thông tin cơ bản là 10.000 đồng/trường hợp, phí chi tiết là 20.000 đồng/trường hợp.

Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí, lệ phí là bao nhiêu?

Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí, lệ phí là 80%, số còn lại nộp ngân sách nhà nước là 20%.

Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nào?

Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin.

Quyết định có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP;

Căn cứ Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1184/TTr-STC-CSVG ngày 27 tháng 7 năm 2010,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí, phí:

Đối tượng nộp lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin.

2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện.

3. Mức thu:

 

TT

Tên danh mục lệ phí, phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí

 

 

1

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/

trường hợp

50.000

2

Lệ phí đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

Đồng/

trường hợp

40.000

3

Lệ phí đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm

Đồng/

trường hợp

30.000

4

Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

Đồng/

trường hợp

30.000

5

Lệ phí yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/

trường hợp

10.000

II

Phí

 

 

1

Phí cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký)

Đồng/

trường hợp

10.000

2

Phí cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

Đồng/

trường hợp

20.000

 

 

4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:

a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền phí, lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí, lệ phí để trang trải một phần chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí là 80%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 20%.

b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí thu được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 và các quy định khác có liên quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 2
44/2021/QĐ-UBND Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính Còn hiệu lực
1102/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 1102/2010/QĐ-UBND Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.