Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế bãi bỏ các chỉ thị và một phần quyết định liên quan đến việc thi hành pháp luật. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
핵심 사항
- Bãi bỏ toàn bộ các chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế từ Chỉ thị số 21/2009 đến Chỉ thị số 62/2015
- Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND về nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính và thẩm quyền, cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2025
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
- Quyết định này bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật cũ, không nêu cụ thể về quyền, nghĩa vụ của người dân/doanh nghiệp
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ không còn tuân theo các chỉ thị bị bãi bỏ, giảm gánh nặng thủ tục hành chính
- Các cơ quan chức năng cần điều chỉnh quy trình làm việc phù hợp với các văn bản mới
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
Các chỉ thị bị bãi bỏ bao gồm những nội dung gì?
Các chỉ thị bị bãi bỏ bao gồm Chỉ thị số 21/2009, Chỉ thị số 33/2011, Chỉ thị số 37/2011, Chỉ thị số 13/2013, Chỉ thị số 14/2013, Chỉ thị số 15/2013, Chỉ thị số 13/2014, Chỉ thị số 03/2015 và Chỉ thị số 62/2015.
Điều gì bị bãi bỏ trong Quyết định này?
Điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND về nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính và thẩm quyền, cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp bị bãi bỏ.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này bãi bỏ bao nhiêu chỉ thị?
Quyết định này bãi bỏ 9 chỉ thị và một phần của Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND.
전문
THÀNH PHỐ HUẾ
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 180/TTr-STP ngày 20 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các chỉ thị
Bãi bỏ toàn bộ các chỉ thị sau đây:
1. Chỉ thị số 21/2009/CT-UBND ngày 02/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai thực hiện Luật Thi hành án dân sự và Nghị quyết số 24/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về thi hành Luật Thi hành án dân sự.
2. Chỉ thị số 33/2011/CT-UBND ngày 09/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số điều của Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.
3. Chỉ thị số 37/2011/CT-UBND ngày 31/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.
4. Chỉ thị số 13/2013/CT-UBND ngày 25/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tăng cường thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
5. Chỉ thị số 14/2013/CT-UBND ngày 25/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai thực hiện Luật Giám định tư pháp.
6. Chỉ thị số 15/2013/CT-UBND ngày 25/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.
7. Chỉ thị số 13/2014/CT-UBND ngày 26/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
8. Chỉ thị số 03/2015/CT-UBND ngày 22/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tăng cường thực hiện các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
9. Chỉ thị số 62/2015/CT-UBND ngày 16/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Bãi bỏ một phần quyết định
Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính và thẩm quyền, cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Đã ký)
Nguyễn Chí Tài
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.