Quyết định số 1112/1998/QĐ-UB của UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu thủy lợi phí cho các xí nghiệp quản lý khai thác và cung ứng nước tưới (QLKTCTTL) áp dụng từ vụ mùa năm 1998. Quyết định này áp dụng cho các xí nghiệp QLKTCTTL, địa phương và doanh nghiệp giống cây trồng vật nuôi.
Đối tượng áp dụng
Xí nghiệp quản lý khai thác và cung ứng nước tưới (QLKTCTTL), Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính vật giá, Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các xí nghiệp QLKTCTTL huyện, thị xã và các cơ quan đơn vị liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Xí nghiệp QLKTCTTL được thu thủy lợi phí theo mức cụ thể cho từng loại biện pháp tưới tiêu, với tổng mức từ 140kg/ha đến 260kg/ha, tùy theo thời vụ và phương thức tưới.
- Ngoài mức thu bơm điện một cấp, xí nghiệp QLKTCTTL được thu thêm tiền điện thực tế của các hộ hưởng lợi từ nguồn nước bơm ở cấp thứ II.
- Xí nghiệp QLKTCTTL có trách nhiệm thu bằng 75% mức thu bơm điện tưới thẳng cấp I cho diện tích bơm điện đổ xuống kênh chìm để tạo nguồn cho các hộ dùng nước bơm tát.
- Sở Nông nghiệp và PTNT cùng với Sở Tài chính vật giá và Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quyết định này, nghiêm cấm việc đặt ra mức thu trái với quy định.
- Quyết định này thay thế các quyết định trước đây về vấn đề này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Xí nghiệp QLKTCTTL có cơ sở để thu phí thủy lợi, đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động quản lý và cung ứng nước tưới.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất nông nghiệp đối với nông dân, đặc biệt là những hộ sử dụng dịch vụ tưới tiêu của xí nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu thủy lợi phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức thu thủy lợi phí cho các biện pháp tưới tiêu từ 140kg/ha đến 260kg/ha, tùy theo thời vụ và phương thức tưới. Ví dụ: Bơm điện XN QLKTCTTL trong vụ chiêm xuân tưới lúa là 260kg/ha, trong đó xí nghiệp thu 220kg/ha và để lại 40kg/ha cho dịch vụ TNCS.
Xí nghiệp QLKTCTTL được thu thêm tiền điện khi nào?
Ngoài mức thu bơm điện một cấp, xí nghiệp QLKTCTTL được thu của các hộ hưởng lợi nguồn nước tiền điện thực tế bơm ở cấp thứ II.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho Xí nghiệp QLKTCTTL, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính vật giá, Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các xí nghiệp QLKTCTTL huyện, thị xã và các cơ quan đơn vị liên quan.
Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm gì?
Sở Nông nghiệp và PTNT cùng với Sở Tài chính vật giá và Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn các xí nghiệp QLKTCTTL, các địa phương thực hiện quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế các quyết định trước đây về vấn đề thu thủy lợi phí.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
“ V/v Ban hành mức thu thủy lợi phí”
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 112/HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ);
- Căn cứ thông báo số 21/TB-TU ngày 15/4/1998 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về đổi mới tổ chức quản lý xí nghiệp thủy nông và các doanh nghiệp giống cây trồng vậtnuôi;
- Xét đề nghị của Liên ngành nông nghiệp và PTNT – Tài chính vật giá tại tờ trình số 252/TT-LN ngày 10/6/1998,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành mức thu thủy lợi phí ở các Xí nghiệp QLKTCT thủy lợi và dịch vụ thủy nông cơ sở cho từng loại biện pháp tưới tiêu các loại cây trồng theo mùa vụ áp dụng từ vụ mùa năm 1998 cụ thể như sau:
a) Mức thu cụ thể cho các loại biện pháp tưới tiêu:
|
Thời vụ và các biện pháp tưới tiêu |
Tổng mức Thu trên một Đơn vị DT (Kg/ha) |
Trong đó |
|
|
Xí nghiệp QLKTCTTL được thu (kg/ha) |
Để lại cho dịch vụ TNCS (kg/ha) |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
A- Vụ chiêm xuân |
|
|
|
|
1- Tưới lúa: |
|
|
|
|
- Bơm điện XN QLKTCTTL |
260 |
220 |
40 |
|
- Bơm điện địa phương |
260 |
90 |
170 |
|
- Tự chảy |
140 |
100 |
40 |
|
- Tát tay từ kênh chìm |
130 |
90 |
40 |
|
2- Tưới mạ, màu CCN, CVĐ |
|
|
|
|
- Bơm điện XN QLKTCTTL |
120 |
100 |
20 |
|
- Bơm điện địa phương |
120 |
40 |
80 |
|
- Tự chảy |
70 |
50 |
20 |
|
- Tát tay từ kênh chìm |
60 |
40 |
20 |
|
B- Vụ mùa: |
|
|
|
|
1- Tưới, điện cho lúa: |
|
|
|
|
- Tưới tiêu bơm điện Xí nghiệp KTCTTL |
230 |
190 |
40 |
|
- Tưới bơm điện địa phương Tiêu bơm điện XNQLKTCTTL |
230 |
120 |
110 |
|
- Tưới tự chảy, tiêu bơm điện XNQLKTCTTL |
200 |
150 |
50 |
|
- Tưới tạo nguồn tiêu, bơm điện XNKTCTTL |
190 |
142 |
48 |
|
2- Tưới mạ, màu: |
|
|
|
|
- Bơm điện XNQLKTCTTL |
110 |
90 |
20 |
|
- Bơm điện địa phương |
110 |
30 |
80 |
|
- Tự chảy |
60 |
40 |
20 |
|
- Tát tay từ kênh chìm |
50 |
30 |
20 |
b) Những diện tích Xí nghiệp QL KTCTTL phải bơm điện hai cấp thì ngoài mức thu bơm điện một cấp đã quy định, Xí nghiệp được thu của các hộ hưởng lợi nguồn nước tiền điện thực tế bơm ở cấp thứ II.
c) Những diện tích XN QLKTCTTL bơm điện đổ xuống kênh chìm để tạo nguồn cho các hộ dùng nước bơm tát thì XNQLKTCTTL được thu bằng 75% mức thu bơm điện tưới thẳng cấp I.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT cùng với Sở Tài chính vật giá và Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn các Xí nghiệp QLKTCTTL, các địa phương thực hiện, nghiêm cấm việc tùy tiện đặt ra các mức thu trái với mức thu trong quyết định này.
-Quyết định này thay thế các quyết định trước đây về vấn đề này.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính vật giá, Kế hoạch và đầu tư, Cục trưởng Cục quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Xí nghiệp QLKTCTTL huyện, thị xã và các cơ quan đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này ./.
Bản đồ quan hệ
Chưa có lược đồ liên kết cho văn bản này.