Quyết định số 1112/1998/QĐ-UB V/v Ban hành mức thu thủy lợi phí

Quyết định số 1112/1998/QĐ-UB của UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu thủy lợi phí cho các xí nghiệp quản lý khai thác và cung ứng nước tưới (QLKTCTTL) áp dụng từ vụ mùa năm 1998. Quyết định này áp dụng cho các xí nghiệp QLKTCTTL, địa phương và doanh nghiệp giống cây trồng vật nuôi.

Số hiệu1112/1998/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýBùi Quang Huy — Phó Chủ tịch
Cập nhật31/07/2026
NgànhTài Chính, Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà NướcThủy Lợi
Ngày ban hành17/06/1998
Ngày áp dụng17/06/1998
Ngày hết hiệu lực05/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 1112/1998/QĐ-UB của UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu thủy lợi phí cho các xí nghiệp quản lý khai thác và cung ứng nước tưới (QLKTCTTL) áp dụng từ vụ mùa năm 1998. Quyết định này áp dụng cho các xí nghiệp QLKTCTTL, địa phương và doanh nghiệp giống cây trồng vật nuôi.

Đối tượng áp dụng

Xí nghiệp quản lý khai thác và cung ứng nước tưới (QLKTCTTL), Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính vật giá, Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các xí nghiệp QLKTCTTL huyện, thị xã và các cơ quan đơn vị liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Xí nghiệp QLKTCTTL được thu thủy lợi phí theo mức cụ thể cho từng loại biện pháp tưới tiêu, với tổng mức từ 140kg/ha đến 260kg/ha, tùy theo thời vụ và phương thức tưới.
  • Ngoài mức thu bơm điện một cấp, xí nghiệp QLKTCTTL được thu thêm tiền điện thực tế của các hộ hưởng lợi từ nguồn nước bơm ở cấp thứ II.
  • Xí nghiệp QLKTCTTL có trách nhiệm thu bằng 75% mức thu bơm điện tưới thẳng cấp I cho diện tích bơm điện đổ xuống kênh chìm để tạo nguồn cho các hộ dùng nước bơm tát.
  • Sở Nông nghiệp và PTNT cùng với Sở Tài chính vật giá và Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quyết định này, nghiêm cấm việc đặt ra mức thu trái với quy định.
  • Quyết định này thay thế các quyết định trước đây về vấn đề này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Xí nghiệp QLKTCTTL có cơ sở để thu phí thủy lợi, đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động quản lý và cung ứng nước tưới.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất nông nghiệp đối với nông dân, đặc biệt là những hộ sử dụng dịch vụ tưới tiêu của xí nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu thủy lợi phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức thu thủy lợi phí cho các biện pháp tưới tiêu từ 140kg/ha đến 260kg/ha, tùy theo thời vụ và phương thức tưới. Ví dụ: Bơm điện XN QLKTCTTL trong vụ chiêm xuân tưới lúa là 260kg/ha, trong đó xí nghiệp thu 220kg/ha và để lại 40kg/ha cho dịch vụ TNCS.

Xí nghiệp QLKTCTTL được thu thêm tiền điện khi nào?

Ngoài mức thu bơm điện một cấp, xí nghiệp QLKTCTTL được thu của các hộ hưởng lợi nguồn nước tiền điện thực tế bơm ở cấp thứ II.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho Xí nghiệp QLKTCTTL, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính vật giá, Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các xí nghiệp QLKTCTTL huyện, thị xã và các cơ quan đơn vị liên quan.

Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm gì?

Sở Nông nghiệp và PTNT cùng với Sở Tài chính vật giá và Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn các xí nghiệp QLKTCTTL, các địa phương thực hiện quyết định này.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế các quyết định trước đây về vấn đề thu thủy lợi phí.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

“ V/v Ban hành mức thu thủy lợi phí”

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 112/HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ);

- Căn cứ thông báo số 21/TB-TU ngày 15/4/1998 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về đổi mới tổ chức quản lý xí nghiệp thủy nông và các doanh nghiệp giống cây trồng vậtnuôi;

- Xét đề nghị của Liên ngành nông nghiệp và PTNT – Tài chính vật giá tại tờ trình số 252/TT-LN ngày 10/6/1998,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành mức thu thủy lợi phí ở các Xí nghiệp QLKTCT thủy lợi và dịch vụ thủy nông cơ sở cho từng loại biện pháp tưới tiêu các loại cây trồng theo mùa vụ áp dụng từ vụ mùa năm 1998 cụ thể như sau:

a) Mức thu cụ thể cho các loại biện pháp tưới tiêu:

Thời vụ và các biện pháp tưới tiêu

Tổng mức

Thu trên một

Đơn vị DT

(Kg/ha)

Trong đó

Xí nghiệp

QLKTCTTL được

thu (kg/ha)

Để lại

cho dịch vụ

TNCS (kg/ha)

1

2

3

4

A- Vụ chiêm xuân

 

 

 

1- Tưới lúa:

 

 

 

- Bơm điện XN QLKTCTTL

260

220

40

- Bơm điện địa phương

260

90

170

- Tự chảy

140

100

40

- Tát tay từ kênh chìm

130

90

40

2- Tưới mạ, màu CCN, CVĐ

 

 

 

- Bơm điện XN QLKTCTTL

120

100

20

- Bơm điện địa phương

120

40

80

- Tự chảy

70

50

20

- Tát tay từ kênh chìm

60

40

20

B- Vụ mùa:

 

 

 

1- Tưới, điện cho lúa:

 

 

 

- Tưới tiêu bơm điện

Xí nghiệp KTCTTL

230

190

40

- Tưới bơm điện địa phương

Tiêu bơm điện XNQLKTCTTL

230

120

110

- Tưới tự chảy, tiêu bơm điện

XNQLKTCTTL

200

150

50

- Tưới tạo nguồn tiêu, bơm điện XNKTCTTL

190

142

48

2- Tưới mạ, màu:

 

 

 

- Bơm điện XNQLKTCTTL

110

90

20

- Bơm điện địa phương

110

30

80

- Tự chảy

60

40

20

- Tát tay từ kênh chìm

50

30

20

 

b) Những diện tích Xí nghiệp QL KTCTTL phải bơm điện hai cấp thì ngoài mức thu bơm điện một cấp đã quy định, Xí nghiệp được thu của các hộ hưởng lợi nguồn nước tiền điện thực tế bơm ở cấp thứ II.

c) Những diện tích XN QLKTCTTL bơm điện đổ xuống kênh chìm để tạo nguồn cho các hộ dùng nước bơm tát thì XNQLKTCTTL được thu bằng 75% mức thu bơm điện tưới thẳng cấp I.

 Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT cùng với Sở Tài chính vật giá và Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn các Xí nghiệp QLKTCTTL, các địa phương thực hiện, nghiêm cấm việc tùy tiện đặt ra các mức thu trái với mức thu trong quyết định này.

 -Quyết định này thay thế các quyết định trước đây về vấn đề này.

 Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính vật giá, Kế hoạch và đầu tư, Cục trưởng Cục quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Xí nghiệp QLKTCTTL huyện, thị xã và các cơ quan đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Chưa có lược đồ liên kết cho văn bản này.