Quyết định này phê duyệt tạm thời một số định mức chi cho sự nghiệp văn hóa - thể dục thể thao tại tỉnh Lâm Đồng, áp dụng từ ngày 1/9/1999. Định mức chi tối đa nhưng các đơn vị có thể điều chỉnh theo khả năng ngân sách của địa phương, không thấp hơn 80% định mức này.
적용 범위
Sở Tài chính Vật giá, các sở liên quan, chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các sở, trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và thủ trưởng các cơ quan liên quan.
핵심 사항
- Sở Tài chính Vật giá → được giao phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này từ ngày 1/9/1999.
- Định mức chi tối đa cho hoạt động văn hóa - thể thao, nhưng không thấp hơn 80% của định mức này.
- Các đối tượng được hưởng quyền lợi theo quy định cụ thể trong từng chương trình như tập luyện, công diễn, liên hoan, hội diễn, phục vụ mít tinh, hội nghị, biên tập và dàn dựng chương trình thông tin lưu động, tuyên truyền xe loa, trọng tài các môn thể thao.
- Các đối tượng không được phép vượt định mức chi tối đa đã quy định mà phải tuân thủ theo khả năng ngân sách của từng địa phương.
- Huấn luyện viên và vận động viên có mức chi cụ thể cho việc tập luyện và thi đấu.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa - thể thao, phát triển đội ngũ nhân lực trong lĩnh vực này.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho các địa phương nếu không điều chỉnh phù hợp với khả năng ngân sách.
❓ 자주 묻는 질문
Định mức chi tối đa là bao nhiêu?
Quyết định này quy định định mức chi tối đa, nhưng không đưa ra con số cụ thể. Các đơn vị có thể điều chỉnh theo khả năng ngân sách của địa phương, không thấp hơn 80% định mức này.
Các đối tượng nào được hưởng quyền lợi?
Đối tượng được hưởng quyền lợi bao gồm cộng tác viên, diễn viên, ban giám khảo, ban tổ chức, vận động viên, trọng tài các môn thể thao, huấn luyện viên và đội viên đội thông tin lưu động.
Có mức chi cụ thể cho hoạt động nào?
Có mức chi cụ thể cho nhiều hoạt động như tập luyện, công diễn, liên hoan, hội diễn, phục vụ mít tinh - hội nghị, biên tập và dàn dựng chương trình thông tin lưu động, tuyên truyền xe loa, trọng tài các môn thể thao.
Thời gian áp dụng quyết định này là bao lâu?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/9/1999 và được phê duyệt tạm thời.
Các đơn vị cần làm gì để thực hiện quyết định này?
Sở Tài chính Vật giá phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này từ ngày 1/9/1999.
전문
TỈNH LÂM ĐỒNG
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt tạm thời một số định mức chi
của sự nghiệp văn hóa -thể dục thể thao
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định 87/CP-NĐ ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;
Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá tại công văn số 616/TCVG-HCSN ngày 18/8/1999 v/v đề nghị một số định mức chi cho các hoạt động văn hóa -thể thao trong toàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
- Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số định mức chi của sự nghiệp văn hóa - thể dục thể thao.
- Định mức chi tại quyết định này là mức chi tối đa, tuỳ khả năng ngân sách của từng huyện, thị xã, thành phố mà vận dụng thực hiện nhưng không thấp hơn 80% định mức chi tại quyết định này.
Điều 2: Giao sở Tài chính-Vật giá phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện.Thời gian thực hiện Quyết định này kể từ ngày 01/9/1999.
Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các sở: Tài chính Vật giá,Thể dục Thể thao, Văn hóa Thông tin, Kế hoạch - Đầu tư, trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
TM. UBND TỈNH LÂM ĐỒNG KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Thành Trung |
Quy định một số định mức chi của sự nghiệp VH-TD-TT
( Kèm theo quyết định số 112/1999/QĐ-UB ngày 08 tháng 9 năm 1999
của UBND tỉnh Lâm Đồng )
|
Số TT |
Nội dung chi |
Định mức chi |
|
I |
Chương trình nghệ thuật |
|
|
1 |
Tập luyện-tính tiền buổi |
|
|
|
-Cộng tác viên (không hưởng lương) |
15.000 đ/ngày/người |
|
|
-Diễn viên có lương |
10.000 đ/ngày/người |
|
2 |
Công diễn |
30.000 đ/người/ buổi |
|
3 |
Liên hoan,hội diễn, phục vụ mít tinh - hội nghị |
|
|
|
-Ban giám khảo (trong tỉnh) |
50.000 đ/người/ ngày |
|
|
-Ban tổ chức, Ban chỉ đạo |
40.000đ/người ngày |
|
|
-Phục vụ |
30.000 đ/ người /ngày |
|
II |
Chương trình thông tin lưu động |
|
|
|
-Kịch bản thông tin lưu động |
500.000 đ/kịch bản |
|
|
- Biên tập và dàn dựng chương trình |
200.000đ/ chương trình |
|
|
-Đội viên đội thông tin lưu động (luyện tập) |
10.000đ/người ngày |
|
|
-Cộng tác viên (luyện tập) |
15.000đ/người ngày |
|
|
-Biểu diễn |
30.000 đ/người/buổi |
|
III |
Chương trình tuyên truyền xe loa |
|
|
1 |
Biên tập chương trình (kịch bản và dàn dựng) |
200.000đ/ chương trình |
|
2 |
Chương trình đọc, lồng nhạc và lồng văn nghệ cổ động |
100.000đ/chương trình |
|
3 |
Cán bộ tuyên truyền (có lương) |
10.000đ/người/ngày |
|
4 |
Cán bộ tuyên truyền (không lương) |
20.000đ/người buổi |
|
IV |
Hoạt động thể dục -thể thao |
|
|
A |
Cấp tỉnh |
|
|
1 |
Vận động viên |
Hệ đội tuyển |
|
|
-Tập luyện |
15.000 đ/người/ngày |
|
|
-Thi đấu |
25.000đ/người/ ngày |
|
2 |
Trọng tài các môn (trừ bóng đá) |
50.000đ/người/ ngày |
|
3 |
Trọng tài bóng đá sân lớn |
|
|
|
-Trọng tài chính |
60.000 đ/người/trận |
|
|
-Trợ lý trọng tài (hai người) |
40.000đ/người/trận |
|
|
-Trọng tài bàn |
30.000đ/người/trận |
|
4 |
Trọng tài bóng đá sân 07 người |
|
|
|
-Trọng tài chính |
35.000đ/người/trận |
|
|
-Trợ lý trọng tài (hai người) |
25.000đ/người/trận |
|
|
-Trọng tài bàn |
15.000đ/người/trận |
|
5 |
Trọng tài bóng đá sân mi ni |
|
|
|
-Trọng tài chính (hai người) |
30.000đ/người /trận |
|
|
-Trọng tài bàn |
20.000đ/người/trận |
|
6 |
Giám sát trận đấu |
Hưởng như trọng tài chính |
|
7 |
Huấn luyện viên |
Hệ đội tuyển |
|
|
-Huấn luyện viên tại chỗ |
Hưởng như vận động viên |
|
|
-Huấn luyện viên từ nơi khác đến |
Hưởng như vận động viên |
|
8 |
Nhặt bóng (bóng đá) |
|
|
|
-Sân lớn |
20.000đ/trận |
|
|
-Sân mi ni |
10.000đ/trận |
|
B |
Cấp huyện |
|
|
1 |
Vận động viên |
Hệ đội tuyển |
|
|
-Tập luyện |
15.000đ/người/ngày |
|
|
-Thi đấu |
25.000đ/người /ngày |
|
2 |
Trọng tài các môn (trừ bóng đá) |
40.000đ/người/ngày |
|
3 |
Trọng tài bóng đá (sân lớn) |
|
|
|
- Trọng tài chính |
45.000đ/người/trận |
|
|
-Trợ lý trọng tài (hai người) |
30.000đ/người/trận |
|
|
-Trọng tài bàn |
25.000đ/người/trận |
|
4 |
Trọng tài bóng đá (sân 07 người) |
|
|
|
-Trọng tài chính |
30.000đ/người/trận |
|
|
-Trợ lý trọng tài (hai người) |
20.000đ/người/trận |
|
|
-Trọng tài bàn |
15.000đ/người/trận |
|
5 |
Trọng tài bóng đá (sân mi ni) |
|
|
|
-Trọng tài chính (hai người) |
25.000đ/người /trận |
|
|
-Trọng tài bàn |
15.000đ/người/trận |
|
6 |
Giám sát trận đấu |
Hưởng như trọng tài chính |
|
7 |
Huấn luyện viên |
Hệ đội tuyển |
|
|
Huấn luyện viên tại chỗ |
Hưởng như vận động viên |
|
|
Huấn luyện viên từ nơi khác đến |
Hưởng như vận động viên |
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.