Nghị quyết số 112/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định theo loại khoáng sản, với các mức từ 2.000 đồng đến 70.000 đồng/m3 hoặc tấn.

Số hiệu112/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýNguyễn Đăng Quang — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành06/12/2024
Ngày áp dụng16/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định theo loại khoáng sản, với các mức từ 2.000 đồng đến 70.000 đồng/m3 hoặc tấn.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và các cơ quan nhà nước liên quan quản lý, thu phí bảo vệ môi trường.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải đóng phí bảo vệ môi trường theo mức quy định, từ 2.000 đồng đến 70.000 đồng/m3 hoặc tấn, tùy loại khoáng sản.
  • Mức thu phí đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản là 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND.
  • Phí bảo vệ môi trường được áp dụng cho cả hoạt động khai thác khoáng sản và các hoạt động khác thu được khoáng sản.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải chi trả thêm phí bảo vệ môi trường, tăng chi phí kinh doanh.
  • Các tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường cũng sẽ chịu trách nhiệm mới.
  • Tăng cường giám sát và quản lý hoạt động khai thác khoáng sản nhằm bảo vệ môi trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là bao nhiêu?

Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là 60.000 đồng/tấn.

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải đóng phí bảo vệ môi trường khi nào?

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản phải đóng phí bảo vệ môi trường từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.

Mức thu phí đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản là bao nhiêu?

Mức thu phí đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng.

Nghị quyết này áp dụng cho các hoạt động nào?

Nghị quyết áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản và các hoạt động khác thu được khoáng sản.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/2024/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 06 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 28

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;

Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 204/TTr-UBND ngày 20/11/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản;

b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

1. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) theo Phụ lục mức thu, đơn vị tính phí ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị./.

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ TN&MT, Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế: Bộ TN&MT, Bộ Tài chính;
- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND cấp huyện;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, P.CTHĐND (N).
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Đăng Quang

Phụ lục
MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỔI VỎ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 112/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024

của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính
(tấn/m3 khoáng  sản nguyên khai)

Mức thu
(Đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan (mangan)

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc

Tấn

270.000

7

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng- ti- moan (antimon)

Tấn

50.000

8

Quặng chì, quặng kẽm

Tấn

270.000

9

Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit)

Tấn

30.000

10

Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken)

Tấn

60.000

11

Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

12

Quặng crô-mít (cromit)

Tấn

60.000

13

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

2

Đá, sỏi

 

-

2.1

Sỏi

m3

9.000

2.2

Đá

 

 

2.2.1

Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)

m3

90.000

2.2.2

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

7.500

3

Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)

m3

6.750

4

Đá làm fluorit

m3

4.500

5

Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)

 

 

5.1

Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ

m3

70.000

5.2

Đá hoa trắng làm bột carbonat

m3

7.500

6

Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)

m3

70.000

7

Cát vàng

m3

7.500

8

Cát trắng

m3

10.500

9

Các loại cát khác

m3

6.000

10

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

3.000

11

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

12

Đôlômít (dolomit), quác-zít (quartzit)

m3

45.000

13

Cao lanh

Tấn

5.800

14

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

15

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit)

Tấn

30.000

16

A-pa-tít (apatit)

Tấn

5.000

17

Séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

5.000

18

Than gồm:

- Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

- Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

- Than nâu, than mỡ

- Than khác

Tấn

10.000

19

Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire)

Tấn

70.000

E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen

A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê- rin (berin), Sở-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz)

Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

20

Cuội, sạn

m3

9.000

21

Đất làm thạch cao

m3

3.000

22

Các loại đất khác

m3

2.000

23

Talc, diatomit

Tấn

30.000

24

Graphit, serecit

Tấn

5.000

25

Phen - sờ - phát (felspat)

Tấn

4.600

26

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

27

Các khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

112/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 112/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.