Quyết định này quy định mức phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông tại tỉnh Tây Ninh. Mức phí được áp dụng theo loại xe và thời gian lưu giữ.
적용 범위
Cơ quan thực hiện việc tạm giữ các loại xe (như Công an tỉnh) và người dân, doanh nghiệp bị tạm giữ xe.
핵심 사항
- Xe đạp: 500 đồng/chiếc/ngày đêm
- Xe mô tô: 3.000 đồng/chiếc/ngày đêm
- Xe ô tô 4 đến 9 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chiếc/ngày đêm
- Xe ô tô trên 29 chỗ ngồi: 20.000 đồng/chiếc/ngày đêm
- 30% phí thu được nộp ngân sách nhà nước, 70% để lại cho đơn vị ra quyết định tạm giữ
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho cơ quan thực hiện việc tạm giữ xe.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi bị tạm giữ xe.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí trông giữ xe đạp là bao nhiêu?
500 đồng/chiếc/ngày đêm.
Xe ô tô tải từ 2,5 tấn trở xuống có mức phí bao nhiêu?
15.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
Bao nhiêu phần trăm số phí thu được nộp ngân sách nhà nước?
30%.
Xe ô tô trên 29 chỗ ngồi có mức phí bao nhiêu?
20.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
Thời gian lưu giữ xe bị tạm giữ là bao lâu?
Không được nêu rõ trong quyết định này, nhưng thường theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
전문
|
TỈNH TÂY NINH Số: 1144/2004/QĐ-CT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc Tây Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc: Quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND.
- Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT -BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;
- Căn cứ Nghị quyết số: 52/2003/NQ-HĐ ngày 17/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VI - nhiệm kỳ 1999 - 2004 kỳ họp thứ 9 (từ 15/7/2003 đến ngày 17/7/2003);
- Xét đề nghị của Sở Tài chính – Vật giá,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành mức phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông và tỷ lệ (%) được để lại cho đơn vị ra quyết định tạm giữ để trang trải chi phí. Cụ thể như sau:
a/- Mức thu phí:
- Xe đạp: 500 đồng/chiếc/ngày đêm.
- Xe mô tô các loại: 3.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
- Xe lôi máy (có thùng lôi): 5.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
- Xe ô tô 4 đến 9 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
- Xe ô tô trên 9 đến 29 chỗ ngồi: 15.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
- Xe ô tô trên 29 chỗ ngồi: 20.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
- Xe ô tô tải từ 2,5 tấn trở xuống: 15.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
- Xe ô tô tải trên 2,5 tấn đến 8 tấn: 30.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
- Xe ô tô tải trên 8 tấn: 50.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
- Máy cày, xe lu, xe cuốc, xe ban…: 20.000 đồng/chiếc/ngày đêm.
b/- Quản lý, sử dụng phí thu được
- 30% số phí thu được nộp ngân sách nhà nước {đơn vị thuộc huyện, thị xã thực hiện thì nộp ngân sách huyện, thị xã, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện thì nộp ngân sách tỉnh).
- 70% số phí thu được để lại đơn vị ra quyết định tạm giữ để trang trải chi phí có liên quan {thực hiện theo nội dung điểm 4, mục c, phần III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC).
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn và triển khai thực hiện đúng quy định. Thủ trưởng các cơ quan tạm giữ các loại xe vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông có trách nhiệm bảo quản tốt tài sản bị tạm giữ.
Điều 3. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sở Tài chính - Vật giá, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
|
| (Đã ký) | |
| Võ Hùng Việt |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.