Quyết định này quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức danh HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ từ năm 1999 đến 2004, dựa trên mức lương tối thiểu và được thực hiện từ ngày 1-1-2000.
Đối tượng áp dụng
Các ông Chủ tịch, Phó chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng ban, Thành viên các ban của HĐND, Tổ trưởng thư ký các cuộc họp HĐND, Thư ký các kỳ họp HĐND ở cấp tỉnh, huyện và xã.
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch HĐND cấp tỉnh được phụ cấp 180.000 đồng/tháng (hệ số 1,0), Phó chủ tịch cấp tỉnh 162.000 đồng/tháng (hệ số 0,9), và các chức danh khác có mức phụ cấp tương ứng.
- Phụ cấp kiêm nhiệm được tính theo hệ số của mức lương tối thiểu là 180.000 đồng/tháng, quy định tại Nghị định 175/1999/NĐ-CP.
- Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 1-1-2000 và do ngân sách cấp tương ứng chi trả.
- Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính vật giá; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị phải thực hiện quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc quy định rõ mức phụ cấp giúp đảm bảo quyền lợi cho những người kiêm nhiệm chức danh HĐND.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về kinh phí đối với ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phụ cấp hàng tháng cho Chủ tịch HĐND cấp tỉnh là bao nhiêu?
Mức phụ cấp hàng tháng cho Chủ tịch HĐND cấp tỉnh là 180.000 đồng/tháng.
Khi nào mức phụ cấp này được thực hiện?
Mức phụ cấp được thực hiện từ ngày 1-1-2000.
Ai chịu trách nhiệm chi trả kinh phí cho các chức danh kiêm nhiệm HĐND?
Kinh phí chi cho các chức danh hoạt động kiêm nhiệm của HĐND thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó chi trả.
Các chức danh nào được quy định mức phụ cấp trong quyết định này?
Quyết định này quy định mức phụ cấp cho các chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng ban, Thành viên các ban của HĐND, Tổ trưởng thư ký các cuộc họp HĐND, Thư ký các kỳ họp HĐND ở cấp tỉnh, huyện và xã.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ
Về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh
của HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 1999 -2004
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994;
Căn cứ Kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ tại công văn số 353/KL-TU ngày 28-2-2000 về phụ cấp hoạt động kiêm nhiệm các chức danh của HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ;
Xét đề nghị của Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Sở Tài chính vật giá tại văn bản số 75/TCCQ ngày 11-5-2000.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Mức phụ cấp hàng tháng hoạt động kiêm nhiệm của các chức danh HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ - nhiệm kỳ 1999 - 2004, tính theo mức lương tối thiểu (180.000 đồng/ tháng) quy định tại Nghị định 175/1999/NĐ-CP ngày 15-12-1999 của Chính phủ như sau:
|
Chức danh kiêm nghiệm |
Hệ số mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng |
||
|
Cấp tỉnh |
Cấp huyện |
Cấp xã |
|
|
- Chủ tịch HĐND |
1,0 |
0,7 |
0,3 |
|
- Phó chủ tịch HĐND |
0,9 |
0,5 |
0,2 |
|
- Trưởng ban của HĐND |
0,7 |
0,2 |
|
|
- Phó trưởng ban của HĐND |
0,5 |
0,15 |
|
|
- Thành viên các ban của NĐND |
0,3 |
0,1 |
|
|
- Tổ trưởng thư ký các cuộc họp HĐND |
0,2 |
0,15 |
|
|
- Thư ký các kỳ họp HĐND |
0,15 |
0,1 |
0,05 |
Điều 2: Mức phụ cấp nói tại điều 1 được thực hiện từ ngày 01-01-2000. Kinh phí chi cho các chức danh hoạt động kiêm nhiệm của HĐND thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó chi trả.
Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính vật giá; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ quyết định thực hiện./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.