Nghị quyết số 115/2002/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên điều chỉnh mức hoạt động phí cho Bí thư chi bộ, trưởng, phó thôn, khu phố từ tháng 1/2002. Mức phí tăng lên đối với các cấp chức vụ này theo hạng mục và có sự hỗ trợ thêm khi kiêm nhiệm.
适用范围
Bí thư chi bộ, trưởng, phó thôn, khu phố ở tỉnh Hưng Yên
要点
- Trưởng thôn, Bí thư chi bộ thôn (thôn có 1 chi bộ): Mức phí từ 100.000đ/tháng lên 140.000đ/tháng cho thôn hạng 1; từ 90.000đ/tháng lên 130.000đ/tháng cho thôn hạng 2; từ 80.000đ/tháng lên 115.000đ/tháng cho thôn hạng 3.
- Phó thôn, Bí thư chi bộ thôn (thôn có nhiều chi bộ): Mức phí từ 70.000đ/tháng lên 100.000đ/tháng cho thôn hạng 1; từ 60.000đ/tháng lên 85.000đ/tháng cho thôn hạng 2; đề nghị 70.000đ/tháng cho thôn hạng 3.
- Bí thư chi bộ, trưởng khu phố: Mức phí từ 90.000đ/tháng lên 130.000đ/tháng cho khu phố hạng 1; từ 80.000đ/tháng lên 115.000đ/tháng cho khu phố hạng 2; từ 70.000đ/tháng lên 100.000đ/tháng cho khu phố hạng 3.
- Phó khu phố: Mức phí từ 60.000đ/tháng lên 85.000đ/tháng cho khu phố hạng 1; từ 50.000đ/tháng lên 70.000đ/tháng cho khu phố hạng 2; đề nghị 60.000đ/tháng cho khu phố hạng 3.
- Nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm trưởng thôn, khu phố hoặc phó thôn, khu phố thì được hỗ trợ thêm 30% mức phí của chức danh kiêm nhiệm.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Mức hoạt động phí tăng lên giúp nâng cao thu nhập cho người làm công tác quản lý cấp cơ sở.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách xã, phường, thị trấn tăng lên do phải chi trả mức phí mới.
- Những đối tượng hưởng lợi từ Nghị quyết này là Bí thư chi bộ, trưởng, phó thôn, khu phố. Những đối tượng chịu ảnh hưởng là ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Mức hoạt động phí cho Bí thư chi bộ và trưởng thôn được điều chỉnh như thế nào?
Trưởng thôn, Bí thư chi bộ thôn (thôn có 1 chi bộ): Mức phí từ 100.000đ/tháng lên 140.000đ/tháng cho thôn hạng 1; từ 90.000đ/tháng lên 130.000đ/tháng cho thôn hạng 2; từ 80.000đ/tháng lên 115.000đ/tháng cho thôn hạng 3.
Mức hoạt động phí cho phó thôn, Bí thư chi bộ thôn (thôn có nhiều chi bộ) được điều chỉnh như thế nào?
Phó thôn, Bí thư chi bộ thôn (thôn có nhiều chi bộ): Mức phí từ 70.000đ/tháng lên 100.000đ/tháng cho thôn hạng 1; từ 60.000đ/tháng lên 85.000đ/tháng cho thôn hạng 2; đề nghị 70.000đ/tháng cho thôn hạng 3.
Mức hoạt động phí cho Bí thư chi bộ, trưởng khu phố được điều chỉnh như thế nào?
Bí thư chi bộ, trưởng khu phố: Mức phí từ 90.000đ/tháng lên 130.000đ/tháng cho khu phố hạng 1; từ 80.000đ/tháng lên 115.000đ/tháng cho khu phố hạng 2; từ 70.000đ/tháng lên 100.000đ/tháng cho khu phố hạng 3.
Mức hoạt động phí cho phó khu phố được điều chỉnh như thế nào?
Phó khu phố: Mức phí từ 60.000đ/tháng lên 85.000đ/tháng cho khu phố hạng 1; từ 50.000đ/tháng lên 70.000đ/tháng cho khu phố hạng 2; đề nghị 60.000đ/tháng cho khu phố hạng 3.
Nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm trưởng thôn, khu phố hoặc phó thôn, khu phố thì được hỗ trợ thêm bao nhiêu?
Nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm trưởng thôn, khu phố hoặc phó thôn, khu phố thì được hỗ trợ thêm 30% mức phí của chức danh kiêm nhiệm.
全文
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 6
(Từ ngày 22 - 24/01/2002)
NGHỊ QUYẾT
Điều chỉnh mức hoạt động phí đối với Bí thư chi bộ, trưởng, phó thôn, khu phố
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 6
(Từ ngày 22-24/1/2002)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ xem xét tờ trình số: 37/TT-UB ngày 16/1/2002 của UBND tỉnh; báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế ngân sách, Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
I- Điều chỉnh mức phụ cấp hoạt động phí của Bí thư chi bộ, trưởng, phó thôn, khu phố như sau:
1- Trưởng thôn, Bí thư chi bộ thôn (thôn có 1 chi bộ):
- Thôn hạng 1 từ 100.000đ/tháng lên 140.000đ/tháng
- Thôn hạng 2 từ 90.000đ/tháng lên 130.000đ/tháng
- Thôn hạng 3 từ 80.000đ/tháng lên 115.000đ/tháng.
2- Phó thôn, Bí thư chi bộ thôn (thôn có nhiều chi bộ):
- Thôn hạng 1 từ 70.000đ/tháng lên 100.000đ/tháng
- Thôn hạng 2 từ 60.000đ/tháng lên 85.000đ/tháng
- Thôn hạng 3 đề nghị 70.000đ/tháng.
3- Bí thư chi bộ, trưởng khu phố:
- Khu phố hạng 1 từ 90.000đ/tháng lên 130.000đ/tháng
- Khu phố hạng 2 từ 80.000đ/tháng lên 115.000đ/tháng
- Khu phố hạng 3 từ 70.000đ/tháng lên 100.000đ/tháng.
4- Phó khu phố:
- Khu phố hạng 1 từ 60.000đ/tháng lên 85.000đ/tháng
- Khu phố hạng 2 từ 50.000đ/tháng lên 70.000đ/tháng.
- Khu phố hạng 3 đề nghị 60.000đ/tháng.
Đối với thôn, khu phố có 1 chi bộ, nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm trưởng thôn, khu phố và thôn; khu phố có nhiều chi bộ, nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm phó thôn, khu phố thì được hướng thêm 30% mức hoạt động phí của chức danh kiêm nhiệm.
Thời gian thực hiện từ tháng 01/2002.
Nguồn kinh phí trên do ngân sách xã, phường, thị trấn chi trả và được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách hàng năm.
II- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh thể chế và tổ chức thực hiện.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIII-kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 24/01/2002.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。