Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ công cộng và chế độ sử dụng phí, áp dụng cho các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB.

Document No.116/2006/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityGia Lai
Signed byLê Việt Hường — Phó Chủ tịch
Updated27/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date29/12/2006
Effective date08/01/2007
Expiry date23/08/2014
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ công cộng và chế độ sử dụng phí, áp dụng cho các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB.

Scope of application

Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

Key points

  • Cơ quan, đơn vị thu phí được phép thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ công cộng và do cơ quan Nhà nước tạm giữ theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
  • Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do cơ quan Nhà nước thu là phí thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng theo chế độ qui định; phí do các đơn vị khác thực hiện không thuộc ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí.
  • Cơ quan, đơn vị thu phí được tạm trích 75% trên tổng số tiền thu phí để chi phí cho công việc trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí thuộc ngân sách Nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho người dân khi sử dụng dịch vụ trông giữ xe.

❓ Frequently asked questions

Cơ quan nào có quyền thu phí trông giữ xe?

Cơ quan, đơn vị thu phí được phép thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ công cộng và do cơ quan Nhà nước tạm giữ theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

Phí trông giữ xe thuộc ngân sách nhà nước như thế nào?

Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do cơ quan Nhà nước thu là phí thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng theo chế độ qui định.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB.

Phí trông giữ xe do các đơn vị khác thực hiện có thuộc ngân sách nhà nước không?

Không, phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do các đơn vị là doanh nghiệp, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện là phí không thuộc ngân sách Nhà nước.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí,

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (phụ lục 13).

Điều 2.

1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào người có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, kể cả thu vào người có phương tiện do cơ quan Nhà nước tạm giữ theo qui định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

2. Cơ quan, đơn vị thu phí: Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình có tổ chức hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông và là cơ quan, đơn vị thu phí.

Điều 3. Chế độ sử dụng phí.

1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là phí thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

a. Cơ quan, đơn vị thu phí được tạm trích để lại 75% trên tổng số tiền thu phí thu được để chi phí cho công việc trông giữ xe đạp xe máy, ô tô và thu phí theo chế độ qui định.

b. Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ (%) qui định tại tiết a khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do các đơn vị là doanh nghiệp, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện là phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Mức phí qui định tại biểu phí ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá dịch vụ đã có thuế GTGT; số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai nộp thuế theo qui định của các luật thuế hiện hành.

Điều 4.

1. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh qui định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí thuộc ngân sách Nhà nước, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

116/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.