Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội; bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Bắc Ninh. Mức trợ cấp được quy định cụ thể theo Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND17, với mức trợ cấp cho người khuyết tật nặng không phải là trẻ em, không phải là người cao tuổi là hệ số 3,0.
适用范围
Các đối tượng bảo trợ xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội; bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Bắc Ninh.
要点
- người khuyết tật nặng không phải là trẻ em, không phải là người cao tuổi được hưởng hệ số trợ cấp là 3,0
- Mức trợ cấp và mức trợ giúp mua sắm tư trang, đồ dùng phục vụ sinh hoạt thường ngày thực hiện theo Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND17
- UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này
- Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 05/5/2014
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt là người khuyết tật nặng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu mức trợ cấp không được điều chỉnh phù hợp.
❓ 常见问题
Mức trợ cấp cho người khuyết tật nặng không phải là trẻ em, không phải là người cao tuổi là bao nhiêu?
Hệ số trợ cấp là 3,0.
UBND tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Nghị quyết này?
UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Họ cũng phải thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành quyết định thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 05/5/2014.
Các đối tượng bảo trợ xã hội bao gồm những ai?
Các đối tượng bảo trợ xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội; bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Bắc Ninh.
UBND tỉnh cần báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết này như thế nào?
Hàng năm, UBND tỉnh phải báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết tại kỳ họp, phiên thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 117/2014/NQ-HĐND17 |
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 4 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 85/2013/NQ-HĐND17 NGÀY
23/4/2013 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP THƯỜNG
XUYÊN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM NUÔI DƯỠNG
NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI; BỆNH NHÂN PHONG ĐANG ĐIỀU TRỊ TẬP
TRUNG TẠI BỆNH VIỆN PHONG VÀ DA LIỄU TỈNH BẮC NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Sau khi xem xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 11/4/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh đề nghị: "Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND17 ngày 23/4/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội; bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Bắc Ninh", báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND17 ngày 23/4/2013 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh mức trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội; bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Phong và Da liễu của tỉnh, cụ thể như sau:
- Đối tượng người khuyết tật nặng không phải là trẻ em, không phải là người cao tuổi được hưởng hệ số trợ cấp là 3,0;
- Mức trợ cấp và mức trợ giúp mua sắm tư trang, đồ dùng phục vụ sinh hoạt thường ngày thực hiện theo Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND17.
Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành quyết định thực hiện. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp, phiên thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 05/5/2014.
Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 11 thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。