Quyết định 117/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh triển khai thực hiện Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND về trợ giúp xã hội khẩn cấp cho các đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh. Quyết định quy định trách nhiệm cụ thể của Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan liên quan trong việc quyết định hỗ trợ và tổ chức thực hiện chính sách này.
Đối tượng áp dụng
Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, các sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, người dân cư trú trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Các điểm cốt lõi
- Sở Y tế quyết định đối tượng hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định đối tượng hỗ trợ cho người dân cư trú trên địa bàn và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp xã.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chính sách; tiếp nhận hồ sơ, xem xét, quyết định hỗ trợ đối tượng theo quy định.
- Sở Tài chính phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện chính sách.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Quyết định này.
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo khó khăn, vướng mắc phát sinh về Sở Y tế để giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp người dân và cán bộ công chức được hỗ trợ kịp thời khi gặp khó khăn, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh phí cho ngân sách địa phương nếu số lượng đối tượng cần hỗ trợ tăng đột biến.
❓ Câu hỏi thường gặp
Sở Y tế quyết định đối tượng hỗ trợ như thế nào?
Sở Y tế quyết định đối tượng hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm gì?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định đối tượng hỗ trợ cho người dân cư trú trên địa bàn và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp xã; tiếp nhận hồ sơ, xem xét, quyết định hỗ trợ.
Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc triển khai chính sách này?
Sở Tài chính phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện chính sách.
Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh có vai trò gì trong việc triển khai chính sách này?
Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
|
|
Số: 117 /2026/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6
năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp xã hội khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
_______________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp xã hội khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định triển khai thực hiện Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp xã hội khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Trách nhiệm quyết định cụ thể đối tượng hỗ trợ tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp xã hội khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Sở Y tế quyết định đối tượng hỗ trợ tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định đối tượng hỗ trợ tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND đối với:
a) Người dân cư trú trên địa bàn;
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp xã.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND và Quyết định này.
b) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét, quyết định hỗ trợ đối tượng tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
c) Tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND và Quyết định này theo quy định.
d) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện trợ giúp xã hội khẩn cấp; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo; quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND và Quyết định này.
b) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét, quyết định hỗ trợ đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này; quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện, kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc phát sinh về Sở Y tế để giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Nội dung liên quan đến chính sách đối với các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp xã hội khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề ngoài quy định, các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Bộ Y tế; - Bộ Tài chính; - Cục Bảo trợ xã hội; - Cục KTVB và TCTHPL- Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Y tế; - TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh (b/c); - UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể tỉnh; - CT, các PCT.UBND tỉnh; - Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh; - CVP, PCVP.UBND tỉnh; - Như Điều 4; - Trung tâm Công báo - Tin học; - TTPVHCC (Cổng thông tin điện tử tỉnh); - Phòng VHXH; - Lưu: VT, Cam. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.