Quyết định số 1181/QĐ-UB-KT Về phân chia tỷ lệ phần trăm (%) thu ngân sách năm 1999 đối với các quận - huyện, phường - xã.

Quyết định số 1181/QĐ-UB-KT quy định tỷ lệ phân chia thu ngân sách năm 1999 giữa thành phố, quận - huyện và phường - xã. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý tài chính của TP Hồ Chí Minh.

문서 번호1181/QĐ-UB-KT
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Võ Viết Thanh — Chủ tịch
업데이트31. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일27. 02. 1999
발효일01. 01. 1999
효력 만료일07. 07. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 1181/QĐ-UB-KT quy định tỷ lệ phân chia thu ngân sách năm 1999 giữa thành phố, quận - huyện và phường - xã. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý tài chính của TP Hồ Chí Minh.

적용 범위

Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã; Cục Thuế thành phố; Kho bạc Nhà nước thành phố; Sở Tài chánh-Vật giá thành phố; Giám đốc các phòng Tài chánh-Kế hoạch và Đầu tư của quận - huyện.

핵심 사항

  • Các khoản thu 100% cho ngân sách quận - huyện, phường - xã bao gồm các khoản được quy định tại Điều 32 khoản 1, Điều 34 khoản 1, Điều 37 khoản 1 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh do quận - huyện thu và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ chuyển từ quận - huyện về Cục Thuế thành phố quản lý thu, phân chia cho ngân sách quận huyện 15% (trừ quận 1 là 12,8%, quận 5 là 8,5%).
  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế tài nguyên, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên chơi gôn, trò chơi bằng máy giắc-pốt, phân chia cho ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã 100% (trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với số thu tại các huyện và quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức).
  • Tiền sử dụng đất nộp về ngân sách thành phố 100% để chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung của thành phố.
  • Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho quận - huyện được phân bổ theo phụ lục đính kèm; số bổ sung từ ngân sách quận - huyện cho ngân sách phường - xã do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý thu ngân sách, đảm bảo phân chia công bằng giữa các cấp chính quyền.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện do quy định chi tiết về tỷ lệ phân chia chưa rõ ràng.
  • hưởng lợi: Các cơ quan tài chính và ngân sách của quận - huyện, phường - xã.
  • chịu ảnh hưởng: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải tuân thủ các quy định về nộp thuế.
  • Chi phí gánh nặng: Doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể gặp khó khăn trong việc chuyển đổi hệ thống nộp thuế.

❓ 자주 묻는 질문

Các khoản thu nào được phân chia cho ngân sách quận - huyện?

Các khoản thu 100% cho ngân sách quận - huyện, phường - xã bao gồm các khoản được quy định tại Điều 32 khoản 1, Điều 34 khoản 1, Điều 37 khoản 1 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước. Ngoài ra, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh được phân chia cho ngân sách quận - huyện theo tỷ lệ 15% (trừ quận 1 là 12,8%, quận 5 là 8,5%).

Thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất có được phân chia như thế nào?

Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế tài nguyên, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên chơi gôn, trò chơi bằng máy giắc-pốt, phân chia cho ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã 100% (trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với số thu tại các huyện và quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức).

Tiền sử dụng đất nộp về ngân sách thành phố được dùng vào mục đích gì?

Tiền sử dụng đất nộp về ngân sách thành phố 100% để chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung của thành phố.

Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho quận - huyện được phân bổ như thế nào?

Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho quận - huyện được phân bổ theo phụ lục đính kèm. Số bổ sung từ ngân sách quận - huyện cho ngân sách phường - xã do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về phân chia tỷ lệ phần trăm (%) thu ngân sách năm 1999

đối với các quận - huyện, phường - xã.

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 87/CP ngày 31/10/1998; số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước ;
Căn cứ quyết định số 70/1998/QĐ-BTC ngày 26/12/1998 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 1999 ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá thành phố tại tờ trình số 335TCVG-NSQH ngày 8/02/1999 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại các khoản thu cho ngân sách quận - huyện như sau :

1- Các khoản thu 100% cho ngân sách quận - huyện, phường - xã bao gồm các khoản được quy định tại Điều 32 khoản 1, Điều 34 khoản 1, Điều 37 khoản 1 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố, ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã theo quy định tại Điều 30 khoản 2, 3, 4 ; Điều 32 khoản 2 và Điều 34 khoản 2 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.

2.1- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh do quận - huyện thu và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ chuyển từ quận - huyện về Cục Thuế thành phố quản lý thu, phân chia cho ngân sách quận huyện 15%. Riêng quận 1 là 12,8% và quận 5 là 8,5%.

2.2- Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế tài nguyên, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên chơi gôn, trò chơi bằng máy giắc-pốt, phân chia cho ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã 100%.

Riêng thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với số thu tại các huyện và quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức (không áp dụng đối với số thu của các quận nội thành do không được giao nhiệm vụ thu).

Tỷ lệ phân chia giữa ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã, do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.

2.3- Tiền sử dụng đất nộp về ngân sách thành phố 100% để chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung của thành phố.

Điều 2. Các khoản không nêu tại Điều 1 thuộc ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố theo quy định.

Điều 3.

3.1- Sau khi cân đối thu chi ngân sách quận - huyện, số bổ sung từ ngân sách thành phố cho quận - huyện được phân bổ theo phụ lục đính kèm.

3.2- Số bổ sung từ ngân sách quận - huyện cho ngân sách phường - xã do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá thành phố, Cục Trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Trưởng phòng Tài chánh-Kế hoạch và Đầu tư các quận - huyện, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các quận huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

1181/QĐ-UB-KT
Quyết định số 1181/QĐ-UB-KT Về phân chia tỷ lệ phần trăm (%) thu ngân sách năm 1999 đối với các quận - huyện, phường - xã.
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.