Quyết định số 119/2001/QĐ-UB về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ y tế cơ sở

Quyết định này quy định về chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ y tế cơ sở không thuộc biên chế Nhà nước nhưng được Ban tổ chức chính quyền đồng ý và Sở Y tế ký hợp đồng dài hạn, công tác tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn. Mức đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được quy định cụ thể từ năm 1995 đến 2001.

文号119/2001/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Bắc Ninh
签署人Nguyễn Thị Xuyên — Phó Chủ tịch
更新30/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/11/2001
生效日期01/01/2001
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định về chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ y tế cơ sở không thuộc biên chế Nhà nước nhưng được Ban tổ chức chính quyền đồng ý và Sở Y tế ký hợp đồng dài hạn, công tác tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn. Mức đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được quy định cụ thể từ năm 1995 đến 2001.

适用范围

Cán bộ y tế cơ sở không thuộc biên chế Nhà nước nhưng được Ban tổ chức chính quyền đồng ý và Sở Y tế ký hợp đồng dài hạn, công tác tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn.

要点

  • Cán bộ y tế cơ sở → đóng bảo hiểm xã hội từ 15% (từ 1/1/1995 đến 31/12/2000) và 20% (từ 1/1/2001), trong đó ngành Y tế đóng 10%/15%, cá nhân đóng 5%/5%;
  • Cán bộ y tế cơ sở → đóng bảo hiểm y tế từ 3% (từ 1/1/2001), trong đó ngành Y tế đóng 2%, cá nhân đóng 1%;
  • Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế) được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm;
  • Phần kinh phí tham toán còn thiếu từ 1/1/1995 đến 31/12/2000 được Ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho ngành Y tế từ nguồn kinh phí dự phòng của ngành Y tế năm 2001;
  • Phần kinh phí đóng bảo hiểm xã hội của năm 2001 vượt hơn so với dự toán đầu năm được Ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho ngành Y tế.

🌐 本文件的社会影响

  • Cán bộ y tế cơ sở sẽ có thêm quyền lợi về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, giúp họ ổn định cuộc sống;
  • Ngành Y tế cần bố trí ngân sách để đảm bảo nguồn kinh phí cho việc thực hiện chế độ này, tăng chi phí hoạt động.
  • Việc thực hiện quy định này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan, có thể gây khó khăn trong quá trình triển khai;
  • Cán bộ y tế cơ sở sẽ được hưởng lợi từ việc tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
  • Ngành Y tế cần tăng cường quản lý kinh phí để đảm bảo sử dụng đúng mục đích.

❓ 常见问题

Mức đóng bảo hiểm xã hội của cán bộ y tế cơ sở từ năm 2001 là bao nhiêu?

Từ ngày 1/1/2001, mức đóng bảo hiểm xã hội của cán bộ y tế cơ sở là 20%, trong đó ngành Y tế đóng 15% và cá nhân đóng 5%.

Mức đóng bảo hiểm y tế của cán bộ y tế cơ sở từ năm 2001 là bao nhiêu?

Từ ngày 1/1/2001, mức đóng bảo hiểm y tế của cán bộ y tế cơ sở là 3%, trong đó ngành Y tế đóng 2% và cá nhân đóng 1%.

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm ai?

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế) được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm giao cho ngành Y tế.

Phần kinh phí tham toán còn thiếu từ 1/1/1995 đến 31/12/2000 được xử lý như thế nào?

Phần kinh phí tham toán còn thiếu từ 1/1/1995 đến 31/12/2000 được Ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho ngành Y tế từ nguồn kinh phí dự phòng của ngành Y tế năm 2001.

Phần kinh phí đóng bảo hiểm xã hội của năm 2001 vượt hơn so với dự toán đầu năm được xử lý như thế nào?

Phần kinh phí đóng bảo hiểm xã hội của năm 2001 vượt hơn so với dự toán đầu năm được Ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho ngành Y tế.

全文

QUYẾT ĐỊNH 

về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ y tế cơ sở 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 58/TTg ngày 3/2/1994 của Thủ tướng Chính phủ về qui định một số vấn đề về chế độ chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở; Quyết định số 131/TTg ngày 4/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số điều của Quyết định 58/TTg;

Căn cứ Thông tư số 08/TTLB ngày 20/4/2001 của Liên Bộ: Y tế, Tài chính, Lao động-Thương binh và xã hội, Ban tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở;

Căn cứ Công văn số 1564/BHXH-CĐCS ngày 6/9/2001 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về truy nộp bảo hiểm xã hội đối với cán bộ y tế xã, phường;

Căn cứ Công văn số 83/TT.HĐND ngày 6/11/2001 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thực hiện chế độ BHXH, BHYT đối với cán bộ y tế cơ sở;

Xét đề nghị của Liên ngành: Y tế, Tài chính-Vật giá và Bảo hiểm xã hội tỉnh, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ y tế cơ sở không thuộc biên chế Nhà nước, được Ban tổ chức chính quyền đồng ý và Sở Y tế ký hợp đồng dài hạn theo qui định, hiện đang công tác tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn.

1. Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội:

1.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội:

Từ ngày 1/1/1995 đến 31/12/2000, mức đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương tháng của cán bộ y tế cơ sở tham gia bảo hiểm xã hội ghi trên hợp đồng; trong đó cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế) đóng bằng 10%, cán bộ y tế cơ sở đóng bằng 5%.

Từ ngày 1/1/2001, mức đóng bằng 20% so với tổng số quỹ lương tháng của cán bộ y tế cơ sở tham gia bảo hiểm xã hội ghi trên hợp đồng; trong đó cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế) đóng bằng 15%, cán bộ y tế cơ sở đóng bằng 5%.

1.2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế) được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm giao cho ngành Y tế.

Phần kinh phí bảo hiểm xã hội tham toán còn thiếu từ 1/1/1995 đến 31/12/2000 được Ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho ngành Y tế từ nguồn kinh phí dự phòng của ngành Y tế năm 2001.

Phần kinh phí đóng bảo hiểm xã hội của năm 2001 vượt hơn so với dự toán đầu năm được Ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho ngành Y tế.

2. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế:

2.1. Mức đóng bảo hiểm y tế:

Mức tham gia đóng bảo hiểm y tế bằng 3% so với tổng quỹ lương tháng của cán bộ y tế cơ sở được ghi trên hợp đồng; trong đó cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế) đóng bằng 2%, cán bộ y tế cơ sở đóng bằng 1%.

2.2. Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2001.

2.3. Nguồn kinh phí đóng bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế) được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm giao cho ngành Y tế.

Cán bộ y tế cơ sở tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mức qui định trên phải thực hiện nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo qui định của Nhà nước.

Điều 2: Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Ban tổ chức chính quyền, Sở Tài chính - Vật giá, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm y tế tỉnh, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện: đảm bảo đúng đối tượng, công khai và theo các qui định của Nhà nước.

Sở Tài chính-Vật giá cấp kinh phí, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng và theo đúng các qui định của Nhà nước.

Điều 3: Các quy định trước đây trái với qui định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Y tế, Ban tổ chức chính quyền, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm y tế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

本文件暂无关联图。