Quyết định số 119/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu119/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýPhan Trọng Tấn — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
Ngày ban hành03/12/2025
Ngày áp dụng15/12/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  119/2025/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 03 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 399/TTr-STC ngày 20 tháng 11 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau:

1. Bảng giá xây dựng mới nhà ở, chung cư, trụ sở, văn phòng làm việc: Phụ lục số 01.

2. Bảng giá xây dựng mới nhà sàn, nhà gỗ: Phụ lục số 02.

3. Bảng giá xây dựng mới nhà sản xuất (nhà xưởng), kho chuyên dụng: Phụ lục số 03.

4. Bảng giá xây dựng mới nhà chăn nuôi, nhà ươm, nhà tạm, nhà vệ sinh đơn lẻ: Phụ lục số 04.

5. Bảng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà: Phụ lục số 05.

6. Trường hợp các loại nhà chưa có trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này thì xác định theo giá tính lệ phí trước bạ của loại nhà có mục đích sử dụng, quy mô kết cấu tương đương có trong bảng giá trên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cũ ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

b) Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cũ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

c) Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cũ quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

d) Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cũ về việc giá Nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

đ) Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cũ về việc bổ sung Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc giá Nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan Thuế hướng dẫn người nộp lệ phí trước bạ thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, Thuế tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, các trường hợp chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Nhà (kèm theo hồ sơ, tài liệu liên quan) gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.

2. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung khi đơn giá xây dựng đối với các loại nhà quy định tại Điều 1 Quyết định này có biến động, không còn phù hợp với mặt bằng giá xây dựng thực tế trên địa bàn tỉnh hoặc theo đề nghị của Thuế tỉnh Phú Thọ.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung khi đơn giá xây dựng đối với các loại nhà quy định tại Điều 1 Quyết định này có biến động, không còn phù hợp với mặt bằng giá xây dựng thực tế trên địa bàn tỉnh hoặc theo đề nghị của Thuế tỉnh Phú Thọ.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)  

 

Phan Trọng Tấn

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

BẢNG GIÁ XÂY MỚI NHÀ Ở, CHUNG CƯ, TRỤ SỞ,

VĂN PHÒNG LÀM VIỆC

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2025/QĐ-UBND ngày      /12/2025

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Danh mục

Đơn giá 01 mét vuông sàn xây dựng

I

Công trình nhà ở riêng lẻ

 

1

Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái tôn

 4.847.000

2

Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ

         5.014.000

3

Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm

        7.690.000

4

Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ có 1 tầng hầm

         9.494.000

5

Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm

         9.662.000

6

 Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ có 1 tầng hầm

10.400.000

7

Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm

                 -  

 

 -  Diện tích xây dựng dưới 50m²

        8.383.000

 

 -  Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m²

         7.807.000

 

 -  Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m²

         7.174.000

 

 -  Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m²

        7.010.000

 

 -  Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m²

         6.807.000

 

 -  Diện tích xây dựng từ 180m² trở lên

         6.500.000

8

Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, có 1 tầng hầm

 

-   Diện tích xây dựng dưới 50m²

         9.257.000 

 

-   Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m²

         8.462.000 

 

-   Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m²

         8.272.000 

 

-   Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m²

         8.137.000 

 

-   Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m²

         7.972.000 

 

-   Diện tích xây dựng từ 180m² trở lên

         7.720.000 

II

Công trình nhà chung cư

                 -  

1

Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm

         7.340.000 

2

Số tầng ≤ 5 có 1 tầng hầm

         8.580.000 

3

Số tầng ≤ 5 có 2 tầng hầm

        9.681.000 

4

5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm

         9.460.000 

5

5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm

       10.119.000 

6

5 < số tầng ≤ 7 có 2 tầng hầm

       10.796.000

7

7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm

         9.747.000

8

7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm

       10.200.000

9

7 < số tầng ≤ 10 có 2 tầng hầm

       10.703.000 

10

10 < số tầng ≤  15 không có tầng hầm

       10.209.000 

11

10 < số tầng ≤  15 có 1 tầng hầm

       10.502.000 

12

10 < số tầng ≤  15 có 2 tầng hầm

       10.849.000 

13

15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm

      11.378.000 

14

15 < số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm

       11.543.000 

15

15 < số tầng ≤ 20 có 2 tầng hầm

       11.762.000 

16

20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm

       12.664.000 

17

20 < số tầng ≤ 24 có 1 tầng hầm

       12.759.000 

18

20 < số tầng ≤ 24 có 2 tầng hầm

       12.906.000 

19

24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm

       13.296.000 

20

24 < số tầng ≤ 30 có 1 tầng hầm

       13.352.000 

21

24 < số tầng ≤ 30 có 2 tầng hầm

       13.453.000 

22

30 < số tầng ≤ 35 không có tầng hầm

 14.521.000

23

30 < số tầng ≤ 35 có 1 tầng hầm

  14.560.000

24

30 < số tầng ≤ 35 có 2 tầng hầm

  14.639.000

III

Trụ sở, văn phòng làm việc

 

1

Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm

 9.035.000   

2

Số tầng ≤ 5 có 1 tầng hầm

      10.022.000   

3

5 < Số tầng ≤ 7 không có tầng hầm

    9.978.000   

4

5 < Số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm

10.600.000   

5

7 < Số tầng ≤15 không có tầng hầm

 11.696.000   

6

7 < Số tầng ≤15 có 1 tầng hầm

  11.991.000   

 

Ghi chú:

a) Đơn giá xây dựng đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) tính bằng tỷ lệ 65% đơn giá xây mới nhà cùng loại. Loại nhà chưa hoàn thiện (cả bên trong và bên ngoài) được tính theo tỷ lệ 55% đơn giá xây mới nhà cùng loại.

b) Cách xác định số tầng cao của công trình theo quy định tại khoản 4 phần ghi chú Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02

BẢNG GIÁ XÂY MỚI NHÀ SÀN, NHÀ GỖ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2025/QĐ-UBND ngày      /12/2025

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Đơn vị: đồng/m2

STT

Danh mục

Đơn giá 01 mét vuông sàn xây dựng

1

Nhà sàn cột, kèo, xà gồ bằng gỗ tứ thiết, mái lợp ngói

5.521.000

2

Nhà sàn cột, kèo bằng gỗ hồng sắc, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng

2.788.000

3

Nhà sàn, cột kèo sàn bằng bê tông cốt thép, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng

4.663.000

4

Nhà ở bằng gỗ hồng sắc, sườn mái gỗ lợp ngói

1.902.000

5

Nhà ở thuộc gỗ nhóm 5, sườn mái bương, tre, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng

1.505.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                             

 

PHỤ LỤC SỐ 03

BẢNG GIÁ XÂY MỚI NHÀ SẢN XUẤT (NHÀ XƯỞNG),

KHO CHUYÊN DỤNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2025/QĐ-UBND ngày      /12/2025

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

 

 

STT

Danh mục

 

Đơn vị tính

Đơn giá 01 mét vuông sàn xây dựng

I

Nhà sản xuất (Nhà xưởng)

 

1

Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục

 

- Tường gạch thu hồi mái ngói

Đồng/m2

1.850.000

- Tường gạch thu hồi mái tôn

Đồng/m2

1.850.000

- Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn

Đồng/m2

2.143.000

- Tường gạch, mái bằng

Đồng/m2

2.493.000

- Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

2.955.000

- Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

3.181.000

- Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

2.696.000

2

Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục

 

- Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

4.986.000

- Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

4.692.000

- Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn

Đồng/m2

4.376.000

- Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

4.342.000

- Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

4.264.000

Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

4.061.000

3

Nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn

 

- Cột bê tông, kèo thép, mái tôn

Đồng/m2

5.313.000

- Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

5.628.000

- Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

5.020.000

- Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

5.955.000

- Cột kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn

Đồng/m2

4.851.000

- Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

5.223.000

4

Nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn

 

 

- Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

8.121.000

- Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

8.448.000

5

Nhà 1 tầng khẩu độ 30m, cao 7,5m, không có có cầu trục Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

Đồng/m2

4.789.000

II

Kho chuyên dụng

 

1

Kho chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa < 500 tấn)

 

 

 

- Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn

Đồng/m2

3.181.000

 

- Kho lương thực xây cuốn gạch đá

Đồng/m2

1.917.000

 

- Kho hoá chất xây gạch, mái bằng

Đồng/m2

2.955.000

 

- Kho hoá chất xây gạch, mái ngói

Đồng/m2

1.714.000

2

Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)

 

 

 

- Kho lương thực sức chứa 500 tấn

Đồng/tấn

2.987.000

 

- Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn

Đồng/tấn

3.210.000

 

- Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn

Đồng/tấn

3.947.000

 

                                                      

 

PHỤ LỤC SỐ 04

BẢNG GIÁ XÂY MỚI NHÀ CHĂN NUÔI, NHÀ ƯƠM, NHÀ TẠM,

NHÀ VỀ SINH ĐƠN LẺ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2025/QĐ-UBND ngày      /12/2025

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

 

Đơn vị: đồng/m2

STT

Loại nhà

Đơn giá 01 mét vuông sàn xây dựng

I

Nhà chăn nuôi

 

1

Nhà chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 200, cột khung ống thép D88,3 x2,5; xà gồ thép hộp 30x60x2,5; vì kèo thép hộp D40x40x2,5, mái lợp tôn liên doanh, xung quanh quây lưới thép B40, có cửa bằng tôn

1.048.450

2

Nhà chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 100, cột khung ống thép D88,3 x 1,8; xà gồ thép hộp 30 x 60 x 1,8; vì kèo thép hộp thép hộp 30 x 60 x 1,8, mái lợp tôn liên doanh, xung quanh quây lưới thép B40, có cửa bằng tôn

                                    985.683

3

Nhà chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 200, cột khung ống thép D88,3 x2,5; xà gồ thép hộp 30x60x2,5; vì kèo thép hộp D40x40x2,5, mái lợp Fibro xi măng, xung quanh quây lưới thép B40, có cửa bằng tôn

                                    838.200

4

Nhà chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 100, cột khung ống thép D88,3 x 1,8; xà gồ thép hộp 30 x 60 x 1,8; vì kèo thép hộp thép hộp 30 x 60 x 1,8, mái lợp Fibro xi măng, xung quanh quây lưới thép B40, có cửa bằng tôn

                                    827.725

5

Nhà chăn nuôi gia súc

2.083.000

II

Nhà ươm, nhà tạm

 

1

Nhà kết cấu khung sắt (trồng cây cảnh, hoa các loại...) chiều cao <=4m

2.116.000

2

Nhà ươm cây giống (kết cấu cột, xà gồ thép; móng cột bê tông cao 500mm; mái lợp tấm nhựa)

                                    673.000

3

Nhà tạm, vách bương tre nứa…mái lợp tranh hoặc cọ

  852.000

III

Nhà vệ sinh riêng lẻ

 

 

Nhà vệ sinh riêng lẻ (nhà vệ sinh tự hoại, xây gạch, trần bê tông)

7.246.000

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 05

BẢNG TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2025/QĐ-UBND ngày      /12/2025

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

 

STT

Thời gian đã qua sử dụng (năm)

 

Cấp công trình (%)

Biệt thự

Cấp l

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

1

Dưới 1 năm

100

100

100

100

100

2

Từ 1 đến 5 năm

95

95

90

85

80

3

Trên 5 năm đến 10 năm

90

90

85

70

50

4

Trên 10 năm đến 20 năm

80

80

70

40

30

5

Trên 20 năm đến 50 năm

50

50

30

20

0

6

Trên 50 năm

30

30

20

0

0

 

Ghi chú:

a) Kê khai lệ phí trước bạ đối với nhà có thời gian đã qua sử dụng dưới 01 năm: 100%.

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 01 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo Bảng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà quy định tại Phụ lục này.

c) Kê khai lệ phí lần thứ 2 trở đi: Thời gian đã qua sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì xác định theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

d) Quy định về cấp công trình: Theo quy định tại Mục 2.1.1, Bảng 2, Phụ lục 2 của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 13/2022/TT-BTC Thông tư số 13/2022/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 67/2025/TT-BTC Thông tư số 67/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 175/2025/NĐ-CP Nghị định số 175/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Còn hiệu lực 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 10/2022/NĐ-CP Nghị định số 10/2022/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 3
04/2023/QĐ-UBND Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân Quận 7 Còn hiệu lực
119/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 119/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 52
144/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 Còn hiệu lực 258/2025/NĐ-CP Nghị định số 258/2025/NĐ-CP Về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước Còn hiệu lực 15/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Còn hiệu lực 219/2025/NĐ-CP Nghị định số 219/2025/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 20/2025/TT-BYT Thông tư số Thông tư 20/2025/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 67/2025/TT-BTC Thông tư số 67/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 175/2025/NĐ-CP Nghị định số 175/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 19/2025/TT-BNNMT Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 17/2025/TT-BNNMT Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT Quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Còn hiệu lực 09/2025/TT-BNV Thông tư số 09/2025/TT-BNV Quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 128/2025/NĐ-CP Nghị định số 128/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ Còn hiệu lực 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 06/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Còn hiệu lực 05/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Còn hiệu lực 04/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 45/2024/QH15 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá Còn hiệu lực 17/2024/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực 124/2024/NĐ-CP Nghị định số 124/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục Còn hiệu lực 83/2024/NĐ-CP Nghị định số 83/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Còn hiệu lực 96/2023/NĐ-CP Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh Còn hiệu lực 15/2023/QH15 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực 14/2021/TT-BVHTTDL Thông tư số 14/2021/TT-BVHTTDL quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 01/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 13/2022/TT-BTC Thông tư số 13/2022/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 10/2022/NĐ-CP Nghị định số 10/2022/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Còn hiệu lực 2176/2000/QĐ-BYT Quyết định số Quyết định số 2176/2000/QĐ-BYT Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 24/2021/NĐ-CP Nghị định số 24/2021/NĐ-CP Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 Còn hiệu lực 38/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 17/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 86/2018/NĐ-CP Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục Còn hiệu lực 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 Còn hiệu lực 1895/1997/QĐ-BYT Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bệnh viện Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 6
17/2025/TT-BNNMT Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT Quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Còn hiệu lực 17/2024/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 01/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 38/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 17/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm Còn hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.