Nghị quyết số 12/1999/NQ-HĐ Về phụ thu tiền điện năm 1999

Nghị quyết số 12/1999/NQ-HĐ quy định mức phụ thu tiền điện năm 1999 cho các đối tượng sử dụng điện khác nhau, đồng thời miễn phụ thu cho một số trường hợp cụ thể. Mức phụ thu được áp dụng từ ngày 01/01/1999.

Document No.12/1999/NQ-HĐ
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byBùi Thanh Phong — Chủ tịch
Updated31/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date14/01/1999
Effective date16/01/1999
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 12/1999/NQ-HĐ quy định mức phụ thu tiền điện năm 1999 cho các đối tượng sử dụng điện khác nhau, đồng thời miễn phụ thu cho một số trường hợp cụ thể. Mức phụ thu được áp dụng từ ngày 01/01/1999.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Key points

  • sử dụng điện kinh doanh, thương mại, dịch vụ → phải nộp mức phụ thu 250 đ/KWh;
  • sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông - vận tải và bưu điện → phải nộp mức phụ thu 60 đ/KWh;
  • cơ quan hành chính sự nghiệp → phải nộp mức phụ thu 50 đ/KWh;
  • thắp sáng sinh hoạt của CBCNV và nhân dân → phải nộp mức phụ thu 20 đ/KWh;
  • Các trường hợp được miễn phụ thu tiền điện: nhà máy nước, sản xuất oxy y tế, xay xát lương thực, chế biến sữa; điện chiếu sáng công cộng; điện thắp sáng sinh hoạt theo giá bán buôn ngoại thị; điện thủy nông và nông nghiệp; trụ sở làm việc của bệnh viện, trường học, cơ quan quân sự, cơ quan công an.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn vốn phát triển mạng lưới điện các tỉnh phía Nam.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí tiền điện tăng lên cho người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là đối tượng kinh doanh, thương mại, dịch vụ.
  • Những tổ chức được miễn phụ thu sẽ giảm gánh nặng về chi phí điện.

❓ Frequently asked questions

Mức phụ thu tiền điện năm 1999 bao nhiêu?

Mức phụ thu tiền điện năm 1999 là: 250 đ/KWh cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ; 60 đ/KWh cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông - vận tải và bưu điện; 50 đ/KWh cho cơ quan hành chính sự nghiệp; 20 đ/KWh cho thắp sáng sinh hoạt của CBCNV và nhân dân. (Điều 1)

Các trường hợp nào được miễn phụ thu tiền điện?

Các trường hợp được miễn phụ thu tiền điện bao gồm: nhà máy nước, sản xuất oxy y tế, xay xát lương thực, chế biến sữa; điện chiếu sáng công cộng; điện thắp sáng sinh hoạt theo giá bán buôn ngoại thị; điện thủy nông và nông nghiệp; trụ sở làm việc của bệnh viện, trường học, cơ quan quân sự, cơ quan công an. (Điều 1)

Mức phụ thu tiền điện áp dụng từ khi nào?

Mức phụ thu tiền điện được áp dụng kể từ ngày 01/01/1999. (Điều 2)

UBND tỉnh có trách nhiệm gì theo Nghị quyết này?

UBND tỉnh phải quy định cụ thể và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này kể từ ngày 01/01/1999. (Điều 2)

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khóa V, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 16 tháng 01 năm 1999. (TM)

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/1999/NQ-HĐ Bình Phước, ngày 14 tháng 1 năm 1999

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA V - KỲ HỌP THỨ TƯ.

Từ ngày 14 đến ngày 16 tháng 01 năm 1999.

____________________

 NGHỊ QUYẾT

Về phụ thu tiền điện năm 1999.

_______________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC.

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội Khóa IX - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/03/1996;

- Căn cứ Thông tư số 12/TT-LB ngày 29/04/1994 của Liên bộ: năng lượng và Ban Vật giá Chính phủ về việc hướng dẫn phụ thu vào giá điện để tạo nguồn vốn phát triển mạng lưới điện các tỉnh phía Nam;

- Sau khi xem xét Tờ trình số 06/TT-UB ngày 13 tháng 01 năm 1999 của UBND tỉnh về phương án phụ thu tiền điện năm 1999, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ.

1/ HĐND tỉnh tán thành phương án phụ thu tiền điện năm 1999 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp.

* Mức phụ thu như sau:

- Điện dùng cho kinh doanh, Thương mại, Dịch vụ: 250 đ/KWh.

- Điện dùng cho sản xuất Công nghiệp,Tiểu thủ công nghiệp, Giao thông - Vận tải và Bưu điện: 60 đ/KWh.

- Điện dùng cho cơ quan Hành chính sự nghiệp: 50 đ/KWh.

- Điện dùng cho thắp sáng sinh hoạt của CBCNV và nhân dân: 20đ/KWh

* Miễn phụ thu tiền điện đối với các trường hợp sau:

- Điện dùng cho nhà máy nước của Trung tâm tỉnh lỵ, Nhà máy nước Thị trấn Thác Mơ; Điện dùng cho sản xuất oxy phục vụ y tế, sản xuất dược phẩm, xay xát lương thực, chế biến sữa.

- Điện chiếu sáng công cộng.

- Điện thắp sáng sinh hoạt được tính theo giá bán buôn ở ngoại thị.

- Điện dùng cho thủy nông và nông nghiệp.

- Điện dùng cho trụ sở làm việc của Bệnh viện, trường học, cơ quan quân sự, cơ quan công an.

2/ HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quy định cụ thể và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này kể từ ngày 01/01/1999.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khóa V, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 16 tháng 01 năm 1999./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Thanh Phong

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 1
12/1999/NQ-HĐ
Nghị quyết số 12/1999/NQ-HĐ Về phụ thu tiền điện năm 1999
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.