Quyết định này quy định giá tối thiểu để quản lý thu thuế đối với hoạt động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Giá tính thuế dựa trên diện tích sử dụng và hệ số khu vực. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 1999.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
핵심 사항
- cho thuê nhà → được tính thuế theo giá tối thiểu quy định trong quyết định khi giá thực tế ghi trong hợp đồng thấp hơn giá quy định
- Diện tích sử dụng được phân loại và tính toán dựa trên diện tích chính, phụ và sân vườn
- Hệ số khu vực K = 1 áp dụng cho biệt thự, hệ số K từ 0.8 đến 1 áp dụng cho nhà độc lập tùy theo vị trí địa lý
- Giá tối thiểu = Giá chuẩn X K
- Quyết định này bãi bỏ Quyết định cũ và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 1999
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc quản lý thu thuế đối với hoạt động cho thuê nhà của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho chủ nhà khi giá thực tế cho thuê thấp hơn giá quy định.
❓ 자주 묻는 질문
Giá tối thiểu để quản lý thu thuế đối với hoạt động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà là bao nhiêu?
Giá tối thiểu được tính dựa trên diện tích sử dụng và hệ số khu vực. Ví dụ: biệt thự dùng để ở có giá 6 USD/m2/tháng, trong khi nhà độc lập dùng làm văn phòng có giá 3 USD/m2/tháng.
Hệ số K áp dụng cho các loại nhà là gì?
Hệ số K = 1 áp dụng cho biệt thự. Đối với nhà độc lập, hệ số K = 1 đối với vị trí 1 của đường loại 1 và đường loại 2; K = 0.9 đối với vị trí 1 của đường loại 3 và vị trí 2 của đường loại 1, đường loại 2; K = 0.8 áp dụng cho các vị trí còn lại.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1999 và bãi bỏ Quyết định cũ.
Nếu giá thực tế cho thuê cao hơn giá quy định, cách tính thuế như thế nào?
Nếu giá thực tế cho thuê bằng hoặc cao hơn giá quy định tại quyết định này thì giá tính thuế là giá thực tế ghi trên hợp đồng ký giữa bên cho thuê và bên thuê nhà.
Quyết định này áp dụng đối với những hợp đồng đã ký trước ngày 1 tháng 2 năm 1999 như thế nào?
Đối với những hợp đồng thuê nhà đã ký trong nhiều năm và phát sinh trước ngày 01 tháng 02 năm 1999, cơ quan thuê thực hiện thu theo giá cũ cho đến khi chấm dứt hợp đồng.
전문
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v
Quy định giá tối thiểu để quản lý thu thuế đối với hoạt động
cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
thuê nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 18-9-1995 của Chính phủ Ban hành Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư số 51 TC/CSTC ngày 09-9-1996 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn các khoản thu ngân sách Nhà nước đối với hoạt động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam;
Xét đề nghị của liên ngành Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Ngoại vụ, Cục thuế tại Tờ trình số 3089/ TTLN ngày 31 tháng 12 năm 1998 về giá tính thuế đối với hoạt động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định giá tối thiểu để quản lý thu thuế đối với hoạt động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại thành phố Đà Nẵng như sau :
1 - Mức giá :
Đơn vị tính : USD/m2/tháng
|
Mức giá |
Biệt thự |
Nhà độc lập |
||
|
Diện tích |
Dùng để ở |
Dùng làm Văn phòng, chi nhánh, kinh doanh |
Dùng để ở |
Dùng làm Văn phòng, chi nhánh, kinh doanh |
|
Diện tích chính |
6.00 |
7,00 |
2,50 |
3,00 |
|
Diện tích phụ |
2,00 |
2,00 |
1,50 |
1,50 |
|
Diện tích sân vườn |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
Diện tích sử dụng được phân theo mục đích sử dụng trong ngôi nhà (Theo quy định tại thông tư 51TC/CSTC ngày 9 tháng 09 năm 1996 của Bộ Tài chính).
- Diện tích chính : bao gồm diện tích phòng ngủ, phòng khách, phòng làm việc, phòng ăn, nhà bếp, khu vệ sinh.
- Diện tích phụ : bao gồm diện tích ban công, hành lang, cầu thang, gara xe, kho, nhà thường trực...
- Diện tích sân, vườn : bao gồm diện tích sân, đường đi (trong khuôn viên thuộc phạm vi ngôi nhà, biệt thự), vườn hoa, cây cảnh... các công trình thể thao như bể bơi, sân chơi, sân quần vợt...
2 - Hệ số khu vực (K) :
a) Đối với nhà biệt thự : Hệ số K= 1 áp dụng cho tất cả các loại đường phố và các vị trí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Đối với nhà độc lập : Hệ số K quy định như sau :
- Hệ số K = 1 : áp dụng đối với các vị trí 1 của đường loại 1 và đường loại 2.
- Hệ số K = 0,9 : áp dụng đối với vị trí 1 đường loại 3 và vị trí 2 của đường loại 1, đường loại 2.
- Hệ số K = 0,8 : áp dụng đối với các vị trí còn lại.
Phân loại đường phố và các vị trí : theo quy đinh hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
3 - Cách tính giá tối thiểu như sau :
Giá từng loại diện tích = Giá chuẩn X K
Trong đó: K là hệ số khu vực
4 - Mức giá quy định tại Điều 1, Quyết định này là mức giá tối thiểu để quản lý thu thuế đối với hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà, chỉ áp dụng trong trường hợp giá cho thuê ghi trong Hợp đồng thuê nhà thấp hơn giá quy định tại Quyết định này. Trường hợp giá thực tế cho thuê bằng hoặc cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế là giá thực tế ghi trên hợp đồng ký giữa bên cho thuê và bên thuê nhà.
Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà :
1 - Nhà cho thuê phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Nghị định 56/CP ngày 18 tháng 9 năm 1995 của Chính phủ ban hành Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam.
2 - Tổ chức, cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà phải thực hiện nộp các loại thuế, lệ phí và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định 56/CP ngày 18 tháng 9 năm 1995 của Chính phủ.
Điều 3.
1 - Giao Sở Địa chính - Nhà đất phối hợp với Công an thành phố Đà Nẵng tổ chức hướng dẫn kiểm tra, giám sát và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà.
2 - Giao Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn và tổ chức quản lý thu các khoản thuế và phí đối với hoạt động cho thuê nhà theo quy định của Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 1999 và bãi bỏ Quyết định số 1497/QĐ-UB ngày 22 tháng 6 năm 1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ). Đối với những hợp đồng thuê nhà đã ký trong nhiều năm và phát sinh trước ngày 01 tháng 02 năm 1999 cơ quan thuê thực hiện thu theo giá cũ cho đến khi chấm dứt hợp đồng.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Giám đốc Công an thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 5; - VPCP, BTC - TVTU, TT HĐND tp; - CT và các PCT; - UBND các quận, huyện; - Lưu VT, KTTH.
|
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Huỳnh Năm |
관계도
이 문서의 관계도가 아직 없습니다.