Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND Về Tổ chức và chính sách hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công cơ sở đến năm 2010, chiến lược đến năm 2020

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn TP.HCM từ ngày 1/8/2007. Mức thu lệ phí được phân biệt giữa cá nhân và tổ chức dựa trên diện tích sàn xây dựng.

문서 번호12/2007/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Trị
서명자Nguyễn Viết Nên — Chủ tịch
업데이트26. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 08. 2007
발효일
효력 만료일01. 07. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn TP.HCM từ ngày 1/8/2007. Mức thu lệ phí được phân biệt giữa cá nhân và tổ chức dựa trên diện tích sàn xây dựng.

적용 범위

Cá nhân và tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, cũng như các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện quy định này.

핵심 사항

  • Cá nhân → được thu lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu: 100.000 đồng/giấy
  • Tổ chức → được thu lệ phí theo diện tích sàn xây dựng: từ 200.000 đến 500.000 đồng/giấy, tùy thuộc vào diện tích nhà ở
  • Cá nhân và tổ chức → không phải trả lệ phí khi cấp đổi, cấp lại, xác nhận sự thay đổi giấy chứng nhận (50.000 đồng/giấy)
  • Cả cá nhân và tổ chức → 100% lệ phí thu được sẽ được giữ lại để trang trải chi phí cần thiết
  • Thời gian thực hiện: từ ngày 1/8/2007

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho cá nhân và tổ chức khi cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc cân đối chi phí giữa các cơ quan cấp giấy chứng nhận.

❓ 자주 묻는 질문

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của cá nhân là bao nhiêu?

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho cá nhân là 100.000 đồng/giấy.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở?

Các cơ quan cấp giấy chứng nhận sẽ thực hiện việc thu lệ phí theo quy định này.

Lệ phí có được miễn khi cấp đổi, cấp lại, xác nhận sự thay đổi Giấy chứng nhận không?

Đúng, lệ phí cấp đổi, cấp lại, xác nhận sự thay đổi Giấy chứng nhận là 50.000 đồng/giấy và không phân biệt giữa cá nhân hay tổ chức.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Toàn bộ lệ phí thu được từ việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu và cấp lại, cấp đổi, xác nhận sự thay đổi Giấy chứng nhận sẽ được giữ lại để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận.

Thời gian thực hiện quy định này từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/2007.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

 


Số: 106 /2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2007

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

 

Vềmức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

và quyền sử dụng đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

theo Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

_______

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Xét đề nghị của Liên Sở Xây dựng - Sở Tài chính tại Công văn số 883/LSXD-TC ngày 06 tháng 02 năm 2007,

 

 

QUYẾTĐỊNH:

 

 

Điều 1.Nay ban hànhvà áp dụngmức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu:

- Nhà ở của cá nhân: 100.000 đồng/giấy;

- Nhà ở của tổ chức: thu lệ phí theo diện tích sàn xây dựng:

+ Diện tích dưới500 m2: 200.000 đồng/giấy;

+ Diện tích từ 500 m2đến dưới 1.000 m2: 350.000 đồng/giấy;

+ Diện tích từ 1.000 m2trởlên: 500.000 đồng/giấy.

2. Lệ phí cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, xác nhận sự thay đổi giấy chứng nhận: 50.000 đồng/giấy không phân biệt nhà ở của cá nhân hay tổ chức.

3. Tỷ lệ để lại: toàn bộ mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu và cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận cho cá nhân, tổ chức được giữ lại cho cơ quan cấp giấy chứng nhận để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận.

4. Các cơ quan cấp giấy chứng nhận được quyền chủ động cân đối giữa số dư từ nguồn thu lệ phí cấp đổi, cấp lại, xác nhận sự thay đổi giấy chứng nhận để bù vào phần thiếu hụt trong chi phí cấp giấy chứng nhận lần đầu.

5. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 8 năm 2007.

Điều 2.Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, Kho bạc Nhà nước thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Điều 1, Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ;

-Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND. TP;

- TTUB: CT, các PCT;

- Văn phòng Thành ủy;

- Các sở - ngành thành phố;

- VPHĐ-UB: Các PVP;

- Các Phòng Chuyên viên;

- Lưu:VT, (ĐT-Thh) H.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Tín

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
개정·보충됨 7
52/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 48/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 47/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 46/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 44/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 42/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 38/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨
12/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND Về Tổ chức và chính sách hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công cơ sở đến năm 2010, chiến lược đến năm 2020
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 14
04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 만료됨 112/2005/QĐ-TTg Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010" 만료됨 246/2005/QĐ-TTg Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 96/2006/TT-BTC Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá 만료됨 78/2007/NĐ-CP Nghị định số 78/2007/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao 만료됨 13/2002/NQ-CP Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 만료됨
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.