NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2011/NQ-HĐND VỀ CHÍNH SÁCH CHO VAY VỐN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 2

문서 번호12/2011/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Khánh Hòa
서명자Lê Thanh Quang — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Dân Tộc
분야Công Tác Dân Tộc
발행일21. 07. 2011
발효일31. 07. 2011
효력 만료일01. 01. 2016
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CHO VAY VỐN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 2 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg ngày 15/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số điều của Quyết định số 32/QĐ-TTg; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-UBDT ngày 07/6/2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 3509/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Báo cáo thẩm tra số 31/BC-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và có ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi áp dụng: 26 xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. Điều 2. Đối tượng vay vốn: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo có phương án sản xuất nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất. Ưu tiên cho vay đối với các đối tượng đặc biệt khó khăn. Điều 3. Hình thức và mức vay: 1. Hình thức vay: Có thể vay một lần hoặc vay nhiều lần. 2. Mức vay: Tổng mức vay không quá 5 triệu đồng/hộ Tùy vào đối tượng vay và khả năng cân đối ngân sách hàng năm. Ủy ban nhân dân tỉnh có thể quyết định mức cho vay cao hơn mức quy định này. Điều 4. Thời hạn và lãi suất: 1. Thời hạn cho vay: căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ của hộ vay vốn và do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định. Trường hợp đến hạn trả nợ, nhưng hộ vay vẫn thuộc diện hộ khó khăn và có nhu cầu tiếp tục sử dụng vốn vay thì Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ. 2. Lãi suất vay bằng 0%. Điều 5. Về nguồn vốn cho vay: Hàng năm, ngân sách cấp tỉnh cân đối chuyển sang Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay theo quy định. Điều 6. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 2 thông qua./. CHỦ TỊCH Lê Thanh Quang

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 1
12/2011/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2011/NQ-HĐND VỀ CHÍNH SÁCH CHO VAY VỐN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 2
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.