Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cho các đối tượng sử dụng khác nhau, áp dụng từ ngày có hiệu lực. Quyết định này thay thế quyết định trước đó và điều chỉnh mức giá theo từng khu vực.

문서 번호12/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Lê Phước Thành — Chủ tịch
업데이트21. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일20. 06. 2012
발효일30. 06. 2012
효력 만료일04. 03. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cho các đối tượng sử dụng khác nhau, áp dụng từ ngày có hiệu lực. Quyết định này thay thế quyết định trước đó và điều chỉnh mức giá theo từng khu vực.

적용 범위

Công ty Cổ phần cấp thoát nước Quảng Nam, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Quảng Nam, các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Công ty Cổ phần cấp thoát nước Quảng Nam → được cung cấp nước sạch với mức giá khác nhau tùy theo mục đích sử dụng (5.500 - 9.500 đ/m3)
  • Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Quảng Nam → được cung cấp nước sạch với mức giá khác nhau tùy theo mục đích sử dụng (4.700 - 9.000 đ/m3)
  • Các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch → phải đảm bảo chất lượng nước và tiết kiệm chi phí quản lý
  • Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch
  • Khi phát sinh mới đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch hoặc cần điều chỉnh giá → phải lập hồ sơ phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả mức phí cao hơn cho nước sạch tại một số khu vực
  • Các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có trách nhiệm nâng cao chất lượng dịch vụ và tiết kiệm chi phí
  • Sở Tài chính và các cơ quan liên quan cần giám sát chặt chẽ để đảm bảo thực thi đúng quy định

❓ 자주 묻는 질문

Mức giá tiêu thụ nước sạch là bao nhiêu?

Mức giá tiêu thụ nước sạch cho mục đích sinh hoạt từ 4.700 đến 9.500 đ/m3, tùy theo khu vực và đơn vị cung cấp.

Các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có trách nhiệm gì?

Các đơn vị phải đảm bảo chất lượng nước, tiết kiệm chi phí quản lý, khai thác tối đa công suất nhà máy và tuyên truyền vận động sử dụng nước sạch.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể là các thành phố, huyện Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Phước Sơn, Nam Giang, Phú Ninh, Đại Lộc, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND.

Các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch cần làm gì khi phát sinh mới?

Khi phát sinh mới đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch hoặc cần điều chỉnh giá, các đơn vị phải lập hồ sơ phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 225/TTr-STC ngày 22/5/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch do các đơn vị sản xuất, cung cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:

1. Mức giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng nước do Công ty Cổ phần cấp thoát nước Quảng Nam sản xuất, cung cấp:

Địa bàn

Nước dùng cho sinh hoạt  (đ/m3)

Nước dùng cho cơ quan HCSN  (đ/m3)

Nước dùng cho sản xuất  (đ/m3)

Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ  (đ/m3)

1. Thành phố: Tam Kỳ, Hội An

5.500

8.000

8.500

9.500

2. Huyện Núi Thành

5.000

8.000

8.500

9.500

3. Huyện: Điện Bàn,

5.000

8.000

8.000

9.000

4. Huyện: Phước Sơn, Nam Giang, Phú Ninh

4.700

8.000

7.500

8.500

2. Mức giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng nước do Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Quảng Nam sản xuất, cung cấp:

Địa bàn

Nước dùng cho sinh hoạt (đ/m3)

Nước dùng cho cơ quan HCSN (đ/m3)

Nước dùng cho sản xuất (đ/m3)

Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ (đ/m3)

1. Huyện Đại Lộc

5.000

8.000

8.000

9.000

2. Huyện: Tiên Phước, Hiệp Đức

4.700

8.000

7.500

8.500

3. Huyện Quế Sơn

5.000

8.000

7.500

8.500

Giá tiêu thụ nước sạch quy định trên đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường; không tính chi phí đấu nối.

Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan:

1. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch:

a) Sử dụng chi phí khấu hao trong các phương án giá để đầu tư mua sắm, nâng cấp các tài sản cố định tại đơn vị phục vụ cho việc sản xuất, cung cấp nước sạch.

b) Đảm bảo chất lượng nước sạch và dịch vụ cung cấp nước sạch; tiết kiệm chi phí quản lý; khai thác tối đa công suất nhà máy, có biện pháp chống thất thoát nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để các tổ chức, nhân dân sử dụng nước sạch.

c) Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về mức giá thu; thu đủ, thu đúng tiền sử dụng nước theo từng đối tượng.

d) Tổ chức thu, nộp thuế tài nguyên nước, chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.

2. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch thực hiện đúng quy định về giá tiêu thụ nước sạch theo quyết định này. Trường hợp biến động ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch thì thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Trường hợp khi phát sinh mới đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch hoặc bổ sung địa bàn tiêu thụ nước hoặc sản lượng nước tiêu thụ thực tế biến động tăng hoặc giá cả đầu vào có biến động lớn cần có sự điều chỉnh thì đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch lập hồ sơ phương án giá gửi Sở Tài chính và Sở chuyên ngành thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của UBND tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Phước Sơn, Nam Giang, Phú Ninh, Đại Lộc, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức; Giám đốc Công ty Cổ phần cấp thoát nước Quảng Nam, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Quảng Nam; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.