Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 1/7/2013. Mức phí được quy định cho từng loại khoáng sản kim loại và không kim loại, với các đối tượng chịu phí là tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
핵심 사항
- khai thác khoáng sản kim loại và không kim loại phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định.
- Mức phí được áp dụng cho từng loại khoáng sản, từ 2.500 đồng/m3 nước khoáng thiên nhiên đến 40.000 đồng/tấn quặng vôn-phờ-ram (wolfram).
- Phí bảo vệ môi trường sẽ được sử dụng để phòng ngừa và khắc phục tác động xấu của khai thác khoáng sản.
- Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thu phí vào ngân sách nhà nước.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường, nhưng có thể tăng chi phí khai thác khoáng sản.
- Phụ thuộc vào mức phí, doanh nghiệp có thể phải chịu gánh nặng tài chính.
- Có thể thúc đẩy các hoạt động tái tạo cảnh quan môi trường.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kim loại là bao nhiêu?
Mức phí từ 25.000 đồng/tấn (quặng cô-ban, quặng mô-lip-đen) đến 250.000 đồng/tấn (vàng gốc).
Các loại khoáng sản không kim loại phải nộp phí bao nhiêu?
Mức phí từ 1.000 đồng/m3 (đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình) đến 25.000 đồng/tấn (pi-rít, phốt-pho-rít).
Các tổ chức, cá nhân nào chịu trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường?
Tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/7/2013.
Phí bảo vệ môi trường sẽ được sử dụng vào mục đích gì?
Phí sẽ được sử dụng để phòng ngừa và khắc phục tác động xấu của khai thác khoáng sản, giữ gìn vệ sinh và tái tạo cảnh quan môi trường.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013 của HĐND tỉnh khóa XII kỳ họp thứ 6 về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 975/Tr-STC ngày 16/05/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Đơn vị tính: Đồng
|
Số TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
|
I |
Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
45.000 |
|
|
2 |
Quặng măng-gan |
Tấn |
35.000 |
|
|
3 |
Quặng ti-tan (titan) |
Tấn |
60.000 |
|
|
4 |
Quặng Vàng |
Tấn |
|
|
|
|
- Vàng gốc |
Tấn |
250.000 |
|
|
|
- Vàng sa khoáng |
Tấn |
180.000 |
|
|
5 |
Quặng đất hiếm |
Tấn |
50.000 |
|
|
6 |
Quặng bạch kim |
Tấn |
250.000 |
|
|
7 |
Quặng bạc, Quặng thiếc |
Tấn |
180.000 |
|
|
8 |
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) |
Tấn |
40.000 |
|
|
9 |
Quặng chì, Quặng kẽm |
Tấn |
180.000 |
|
|
10 |
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) |
Tấn |
40.000 |
|
|
11 |
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) |
Tấn |
50.000 |
|
|
12 |
Quặng cromit |
Tấn |
50.000 |
|
|
13 |
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) |
Tấn |
250.000 |
|
|
14 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
25.000 |
|
|
II |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) |
m3 |
50.000 |
|
|
2 |
Đá Block |
m3 |
70.000 |
|
|
3 |
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) |
Tấn |
70.000 |
|
|
4 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
4.000 |
|
|
5 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
Tấn |
2.000 |
|
|
6 |
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) |
Tấn |
2.000 |
|
|
7 |
Cát vàng |
m3 |
3.000 |
|
|
8 |
Cát làm thủy tinh |
m3 |
6.000 |
|
|
9 |
Các loại cát khác |
m3 |
3.000 |
|
|
10 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
1.000 |
|
|
11 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
1.500 |
|
|
12 |
Đất làm thạch cao |
m3 |
2.000 |
|
|
13 |
Đất làm Cao lanh |
m3 |
5.000 |
|
|
14 |
Các loại đất khác |
m3 |
1.500 |
|
|
15 |
Gờ-ra-nít (granite) |
Tấn |
25.000 |
|
|
16 |
Sét chịu lửa |
Tấn |
25.000 |
|
|
17 |
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) |
Tấn |
25.000 |
|
|
18 |
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật |
Tấn |
25.000 |
|
|
19 |
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) |
Tấn |
25.000 |
|
|
20 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
2.500 |
|
|
21 |
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) |
Tấn |
4.000 |
|
|
22 |
Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò |
Tấn |
8.000 |
|
|
23 |
Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên |
Tấn |
8.000 |
|
|
24 |
Than nâu, than mỡ |
Tấn |
8.000 |
|
|
25 |
Than khác |
Tấn |
8.000 |
|
|
26 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
25.000 |
- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng với mức thu quy định tại điểm 1, Điều 1 Quyết định này.
2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định này là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên được quy định tại điểm 1, Điều 1 Quyết định này.
4. Quản lý và sử dụng phí: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên tổ chức thực hiện thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Thời gian thực hiện mức thu phí trên: Từ ngày 01/7/2013.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 20/12/2011 về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.