Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 1/7/2013. Mức phí được quy định cho từng loại khoáng sản kim loại và không kim loại, với các đối tượng chịu phí là tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.

文号12/2013/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Thái Nguyên
签署人Dương Ngọc Long — Chủ tịch
更新20/07/2026
行业Tài Chính
领域Chính Sách Thuế
发布日期20/06/2013
生效日期30/06/2013
失效日期01/09/2016
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 1/7/2013. Mức phí được quy định cho từng loại khoáng sản kim loại và không kim loại, với các đối tượng chịu phí là tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.

适用范围

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

要点

  • khai thác khoáng sản kim loại và không kim loại phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định.
  • Mức phí được áp dụng cho từng loại khoáng sản, từ 2.500 đồng/m3 nước khoáng thiên nhiên đến 40.000 đồng/tấn quặng vôn-phờ-ram (wolfram).
  • Phí bảo vệ môi trường sẽ được sử dụng để phòng ngừa và khắc phục tác động xấu của khai thác khoáng sản.
  • Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thu phí vào ngân sách nhà nước.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND.

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường, nhưng có thể tăng chi phí khai thác khoáng sản.
  • Phụ thuộc vào mức phí, doanh nghiệp có thể phải chịu gánh nặng tài chính.
  • Có thể thúc đẩy các hoạt động tái tạo cảnh quan môi trường.

❓ 常见问题

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kim loại là bao nhiêu?

Mức phí từ 25.000 đồng/tấn (quặng cô-ban, quặng mô-lip-đen) đến 250.000 đồng/tấn (vàng gốc).

Các loại khoáng sản không kim loại phải nộp phí bao nhiêu?

Mức phí từ 1.000 đồng/m3 (đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình) đến 25.000 đồng/tấn (pi-rít, phốt-pho-rít).

Các tổ chức, cá nhân nào chịu trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường?

Tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/7/2013.

Phí bảo vệ môi trường sẽ được sử dụng vào mục đích gì?

Phí sẽ được sử dụng để phòng ngừa và khắc phục tác động xấu của khai thác khoáng sản, giữ gìn vệ sinh và tái tạo cảnh quan môi trường.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp,

quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác

khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

 

 
 

 

 

 

 

          UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

          Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2003;

  Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

          Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

          Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

          Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

  Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

  Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

  Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013 của HĐND tỉnh khóa XII kỳ họp thứ 6 về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 975/Tr-STC ngày 16/05/2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

          1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:                                                                                                         

                                                                                     Đơn vị tính: Đồng

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

 
 

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

45.000

 

2

Quặng măng-gan

Tấn

35.000

 

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

60.000

 

4

Quặng Vàng

Tấn

 

 

 

- Vàng gốc

Tấn

250.000

 

 

 

- Vàng sa khoáng

Tấn

180.000

 

5

Quặng đất hiếm

Tấn

50.000

 

6

Quặng bạch kim

Tấn

250.000

 

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

180.000

 

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

40.000

 

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

180.000

 

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

40.000

 

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

50.000

 

12

Quặng cromit

Tấn

50.000

 

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

250.000

 

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

 

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

 

2

Đá Block

m3

70.000

 

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

 

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

 

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

 

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)

Tấn

2.000

 

7

Cát vàng

m3

3.000

 

8

Cát làm thủy tinh

m3

6.000

 

9

Các loại cát khác

m3

3.000

 

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.000

 

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

1.500

 

12

Đất làm thạch cao

m3

2.000

 

13

Đất làm Cao lanh

m3

5.000

 

14

Các loại đất khác

m3

1.500

 

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

25.000

 

16

Sét chịu lửa

Tấn

25.000

 

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

25.000

 

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

 

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

25.000

 

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

 

21

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

4.000

 

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

8.000

 

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

8.000

 

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

8.000

 

25

Than khác

Tấn

8.000

 

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

 

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng với mức thu quy định tại điểm 1, Điều 1 Quyết định này.

2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định này là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên được quy định tại điểm 1, Điều 1 Quyết định này.

4. Quản lý và sử dụng phí: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

 Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên tổ chức thực hiện thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

 Thời gian thực hiện mức thu phí trên: Từ ngày 01/7/2013.

 Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 20/12/2011 về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 10
158/2011/TT-BTC Thông tư số 158/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 52/2005/QH11 Nghị quyết số 52/2005/QH11 Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 生效中 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 已失效
12/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 2
61/2011/QĐ-UBND Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND Về việc bố trí các ngành nghề, dự án sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bonhf Phước 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。