Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND V/v Quy định tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho các loại đá như đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 0,5x1, đá cấp phối, đá hộc, đá xô và đá nguyên khai. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng làm căn cứ tính phí Bảo vệ môi trường.

Số hiệu12/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýVăn Hữu Chiến — Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhXây Dựng, Tài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcVật Liệu Xây Dựng
Ngày ban hành05/05/2014
Ngày áp dụng15/05/2014
Ngày hết hiệu lực03/09/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho các loại đá như đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 0,5x1, đá cấp phối, đá hộc, đá xô và đá nguyên khai. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng làm căn cứ tính phí Bảo vệ môi trường.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức và cá nhân khai thác, sử dụng đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Các điểm cốt lõi

  • Đá 1x2: 1.400 kg/m3
  • Đá 2x4: 1.380 kg/m3
  • Đá 4x6: 1.470 kg/m3
  • Đá 0,5x1: 1.400 kg/m3
  • Đá cấp phối: 1.600 kg/m3
  • Đá hộc: 1.500 kg/m3
  • Đá xô: 1.600 kg/m3
  • Đá nguyên khai: 2.750 kg/m3

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các doanh nghiệp và cá nhân có cơ sở để tính toán chính xác trọng lượng đá, từ đó giảm sai số trong quá trình kê khai phí Bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về mặt quản lý đối với các tổ chức và cá nhân liên quan do phải tuân thủ quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại đá nào được quy định tỷ lệ trọng lượng riêng?

Đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 0,5x1, đá cấp phối, đá hộc, đá xô và đá nguyên khai.

Tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng của đá 1x2 là bao nhiêu?

Đá 1x2 có tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng là 1.400 kg/m3.

Quyết định này khi nào có hiệu lực?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng của đá nguyên khai là bao nhiêu?

Đá nguyên khai có tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng là 2.750 kg/m3.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

V/v Quy định tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Liên ngành Cục Thuế thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình liên ngành số 1822/TTr-CT-STNMT ngày 24 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

- Đá 1 x 2:                                 1.400 kg/m3

- Đá 2 x 4:                                 1.380 kg/m3

- Đá 4 x 6:                                 1.470 kg/m3

- Đá 0,5 x 1:                              1.400 kg/m3

- Đá cấp phối:               1.600 kg/m3

- Đá hộc:                                   1.500 kg/m3

- Đá xô:                                    1.600 kg/m3

- Đá nguyên khai:                      2.750 kg/m3

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng làm căn cứ quy đổi để tính, kê khai và nộp phí Bảo vệ môi trường đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Trưởng phòng Tài chính các quận, huyện; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận, huyện; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND V/v Quy định tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.