Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định mức giá cụ thể cho các dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng từ ngày 28 tháng 7 năm 2017.

문서 번호12/2017/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Võ Thành Hạo — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Y Tế
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 07. 2017
발효일28. 07. 2017
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức giá cụ thể cho các dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng từ ngày 28 tháng 7 năm 2017.

적용 범위

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

핵심 사항

  • Cơ sở điều trị của Nhà nước → được thực hiện 7 dịch vụ cụ thể với mức giá từ 3.000 đồng đến 23.000 đồng/lần khám/người, 7.500 đồng đến 10.000 đồng/lần/người/ngày cấp phát thuốc, và 3.000 đồng đến 5.000 đồng/lần tư vấn/người.
  • Cơ sở điều trị → được thu toàn bộ nguồn thu từ dịch vụ theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
  • Tổng mức giá cụ thể: Khám ban đầu (23.000 đồng), khám khởi liều điều trị (13.000 đồng), khám định kỳ (10.000 đồng), cấp phát thuốc tại cơ sở điều trị thay thế (7.500 đồng/ngày), cấp phát thuốc tại cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế (10.000 đồng/ngày), tư vấn cá nhân (5.000 đồng/lần), tư vấn nhóm (3.000 đồng/lần).
  • Người bệnh → được khám, tư vấn và cấp phát thuốc theo quy định với mức giá cụ thể.
  • Cơ sở điều trị → phải quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành về cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng kinh tế cho người bệnh khi điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ.

❓ 자주 묻는 질문

Mức giá cụ thể cho khám ban đầu là bao nhiêu?

Khám ban đầu có mức giá 23.000 đồng/lần khám/người.

Người bệnh được khám định kỳ bao lâu một lần?

Người bệnh được khám định kỳ 1 lần/1 tháng hoặc theo yêu cầu.

Mức giá cụ thể cho cấp phát thuốc tại cơ sở điều trị thay thế là bao nhiêu?

Cấp phát thuốc tại cơ sở điều trị thay thế có mức giá 7.500 đồng/lần/người/ngày.

Người bệnh được tư vấn cá nhân bao nhiêu lần/năm?

Năm đầu điều trị, người bệnh được tư vấn cá nhân không quá 14 lần/năm; từ năm điều trị thứ hai, không quá 04 lần/năm.

Cơ sở điều trị có thu toàn bộ nguồn thu từ dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế không?

Đúng, cơ sở điều trị được thu toàn bộ nguồn thu từ dịch vụ theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2017/NQ-HĐND
Bến Tre, ngày 18 tháng 7 năm 2017 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng

 thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6  năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của liên bộ Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

Xét Tờ trình số 2284/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức giá cụ thể của các dịch vụ

Mức giá 07 dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh, như sau: 

STT

Tên dịch vụ

Đơn vị tính

Mức giá cụ thể

Ghi chú

I.

Khám (không bao gồm xét nghiệm và thuốc)

1

Khám ban đầu

đồng/lần khám/người

23.000

Tối đa không quá 01 lần/người/quá trình điều trị

2

Khám khởi liều điều trị

đồng/lần khám/người

13.000

Tối đa không quá 01 lần/người/quá trình điều trị

3

Khám định kỳ

đồng/lần khám/người

10.000

01 lần/01 tháng hoặc khám theo yêu cầu

II.

Cấp phát thuốc (không bao gồm thuốc)

1

Tại cơ sở điều trị thay thế

đồng/lần/người/ngày

7.500

 

2

Tại cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế

đồng/lần/người/ngày

10.000

 

III.

Tư vấn (không bao gồm thuốc và xét nghiệm)

1

Tư vấn cá nhân

đồng/lần/người

5.000

Năm đầu điều trị (không quá 14 lần/năm)

Từ năm điều trị thứ hai (không quá 04 lần/năm)

Tư vấn khác theo yêu cầu của bệnh nhân

2

Tư vấn nhóm

đồng/lần/người

3.000

Năm đầu điều trị (không quá 6 lần/năm)

Từ  năm điều trị thứ hai (không quá 4 lần/năm)

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu

Khoản thu từ dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được để lại toàn bộ cho đơn vị sử dụng.

Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Thành Hạo
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.