Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Thư viện Tổng hợp tỉnh và Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, Trung tâm Văn hóa Huyền Trân. Mức phí được quy định cụ thể cho từng đối tượng, với các ưu đãi dành cho người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi và sinh viên/học sinh.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Thư viện Tổng hợp tỉnh và Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, Trung tâm Văn hóa Huyền Trân.
Key points
- thu phí: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tư liệu tại Thư viện Tổng hợp tỉnh và tham quan tại Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, Trung tâm Văn hóa Huyền Trân.
- miễn, giảm phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng, trẻ em dưới 16 tuổi, người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật nặng, người cao tuổi, sinh viên/học sinh tham quan ngoại khóa.
- Mức thu phí thư viện: Miễn phí cho thẻ thiếu nhi, 30.000 đồng/thẻ/năm cho thẻ đọc tại chỗ người lớn và mượn người lớn, 50.000 đồng/thẻ/năm cho thẻ đọc và mượn người lớn.
- Mức thu phí tham quan: Từ 20.000 đến 30.000 đồng/người/lần tại các công trình văn hóa, bảo tàng.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho người dân và tổ chức có đối tượng được miễn, giảm phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa những người không thuộc đối tượng ưu đãi với những người phải trả phí đầy đủ.
- Những người hưởng lợi từ việc miễn, giảm phí bao gồm: Người khuyết tật đặc biệt nặng, trẻ em dưới 16 tuổi, người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật nặng, người cao tuổi, sinh viên/học sinh tham quan ngoại khóa.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng tiêu cực bao gồm: Tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng miễn, giảm phí.
❓ Frequently asked questions
Ai được miễn phí thư viện?
Người khuyết tật đặc biệt nặng và trẻ em dưới 16 tuổi được miễn phí thư viện.
Mức thu phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng là bao nhiêu?
Mức thu phí tham quan từ 20.000 đến 30.000 đồng/người/lần tại các công trình văn hóa, bảo tàng.
Có đối tượng nào được giảm phí thư viện không?
Người khuyết tật nặng và người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa được giảm 50% phí thư viện.
Các công trình văn hóa, bảo tàng thu phí như thế nào?
Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, Trung tâm Văn hóa Huyền Trân chịu trách nhiệm thu phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng tại đơn vị.
Cơ quan nào thực hiện việc thu phí?
Thư viện tổng hợp tỉnh thu phí thư viện. Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, Trung tâm Văn hóa Huyền Trân chịu trách nhiệm thu phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng tại đơn vị.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa,
bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 1477/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng thu phí, miễn, giảm thu phí:
1.1. Đối tượng thu phí
a) Phí thư viện: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tư liệu tại Thư viện Tổng hợp tỉnh.
b) Phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng: Áp dụng đối với các tổ chức cá nhân đến tham quan tại Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, Trung tâm Văn hóa Huyền Trân.
1.2. Đối tượng miễn, giảm thu phí
a) Phí thư viện:
- Miễn thu phí thư viện đối với: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; trẻ em dưới 16 tuổi.
- Giảm 50% phí thư viện đối với:
+ Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.
b) Phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng:
- Miễn phí tham quan đối với: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; trẻ em từ 6 tuổi trở xuống.
- Giảm 50% phí tham quan đối với các trường hợp:
+ Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.
+ Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên).
+ Sinh viên, học sinh các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do nhà trường tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm, có văn bản đề nghị miễn, giảm của Ban Giám hiệu nhà trường.
2. Mức thu phí:
a) Phí thư viện tại Thư viện Tổng hợp tỉnh:
|
TT |
Loại thẻ |
Mức thu (đồng/thẻ/năm) |
|
1 |
Thẻ thiếu nhi (gồm đọc tại chỗ và mượn đối với trẻ em dưới 16 tuổi) |
Miễn phí |
|
2 |
Thẻ đọc tại chỗ người lớn |
30.000 |
|
3 |
Thẻ mượn người lớn |
30.000 |
|
4 |
Thẻ đọc và mượn người lớn |
50.000 |
b) Phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng:
|
TT |
Lĩnh vực |
Mức thu (đồng/thẻ/năm) |
|||||
|
Người lớn |
Trẻ em (dưới 16 tuổi) |
||||||
|
1 |
Phí tham quan tại Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị tại cơ sở 15 Lê Lợi, thành phố Huế |
30.000 |
20.000 |
|
|||
|
2 |
Phí tham quan tại Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị tại cơ sở 17 Lê Lợi, thành phố Huế |
30.000 |
20.000 |
|
|||
|
3 |
Phí tham quan Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị tại 02 cơ sở 15 và 17 Lê Lợi, thành phố Huế |
50.000 |
30.000 |
|
|||
|
4 |
Phí tham quan Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế |
30.000 |
Miễn phí |
|
|||
|
5 |
Phí tham quan Trung tâm Văn hóa Huyền Trân |
30.000 |
20.000 |
|
|||
3. Đơn vị thu phí:
- Thư viện tổng hợp tỉnh thu phí thư viện.
- Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, Trung tâm Văn hóa Huyền Trân chịu trách nhiệm thu phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng tại đơn vị.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
- Việc kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.