Quyết định này quy định hạn mức giao đất ở và đất sản xuất cho hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Hạn mức được quy định cụ thể về diện tích đất ở và đất sản xuất nông nghiệp.
适用范围
Hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư, diêm nghiệp thiếu đất ở, đất sản xuất theo mức bình quân của địa phương chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất.
要点
- Hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo tại phường, thị trấn: Không quá 70m2/hộ (Bảy mươi mét vuông trên hộ).
- Hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo tại xã: Không quá 100m2/hộ (Một trăm mét vuông trên hộ).
- Hộ có 3 nhân khẩu trở xuống: Đất sản xuất nông nghiệp không quá 3.000m2/hộ (Ba nghìn mét vuông trên hộ).
- Hộ có 4 nhân khẩu trở lên: Đất sản xuất nông nghiệp không quá 4.000m2/hộ (Bốn nghìn mét vuông trên hộ).
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 4 năm 2018.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện sống và làm việc cho người dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý đất đai nếu không tuân thủ đúng hạn mức quy định.
❓ 常见问题
Hộ nào được hưởng chính sách này?
Hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư, diêm nghiệp thiếu đất ở, đất sản xuất theo mức bình quân của địa phương chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất.
Hạn mức giao đất ở là bao nhiêu?
Tại phường, thị trấn: Không quá 70m2/hộ (Bảy mươi mét vuông trên hộ). Tại xã: Không quá 100m2/hộ (Một trăm mét vuông trên hộ).
Hạn mức giao đất sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?
Đối với hộ có 3 nhân khẩu trở xuống thì không quá 3.000m2/hộ (Ba nghìn mét vuông trên hộ). Đối với hộ có 4 nhân khẩu trở lên thì không quá 4.000m2/hộ (Bốn nghìn mét vuông trên hộ).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2018.
Có bao nhiêu đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
全文
TỈNH BẠC LIÊU
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định hạn mức giao đất ở và đất sản xuất cho hộ dân tộc
thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, ấp đặc biệt
khó khăn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22/5/2017 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 73/TTr-STNMT ngày 09 tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hạn mức giao đất ở và đất sản xuất cho hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Đối tượng: Hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư, diêm nghiệp thiếu đất ở, đất sản xuất theo mức bình quân của địa phương chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất theo quy định.
b) Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Hạn mức giao đất ở và đất sản xuất nông nghiệp
a) Đất ở:
- Tại phường, thị trấn: Không quá 70m2/hộ (Bảy mươi mét vuông trên hộ).
- Tại xã: Không quá 100m2/hộ (Một trăm mét vuông trên hộ).
b) Đất sản xuất nông nghiệp:
- Đối với hộ có 03 nhân khẩu trở xuống thì không quá 3.000m2/hộ (Ba nghìn mét vuông trên hộ).
- Đối với hộ có 04 nhân khẩu trở lên thì không quá 4.000m2/hộ (Bốn nghìn mét vuông trên hộ).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2018./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。