🌐 Social impact of this document
Updating.
❓ Frequently asked questions
Updating.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 12/2019/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hưng Yên, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ: Số 23/2007/TT- BKHCN ngày 28/9/2007 hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; số 30/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 24/2017/TT- BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 quy định kỹ thuật quan trắc môi trường; số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 55/TTr-STNMT ngày 16 tháng 01 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường sau đây:
1. QCĐP 01:2019/HY - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải sinh hoạt;
2. QCĐP 02:2019/HY - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải công nghiệp.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2019.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Phóng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCĐP 01:2019/HY
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Local technical regulation on domestic wastewater
HƯNG YÊN - 2019
Lời nói đầu
QCĐP 01:2019/HY do Sở Tài nguyên và Môi trường biên soạn, Sở Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Local technical regulation on domestic wastewater
-
QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi điều chỉnh
-
Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
-
Đối tượng áp dụng
-
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch vụ, khu chung cư và khu dân cư, doanh nghiệp thải nước thải sinh hoạt ra nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
-
Nước thải sinh hoạt xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.
-
-
Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.
-
Nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; các sông, kênh, mương; hồ, ao, đầm.
-
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
-
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải
-
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:
-
-
Cmax = C X K x Khy
Trong đó:
-
Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
-
C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được quy định tại Bảng 1 mục 2.2.
-
K là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và khu chung cư, khu dân cư quy định tại Bảng 2 mục 2.3.
-
Khy: Là hệ số khu vực của tỉnh Hưng Yên được quy định tại Bảng 3 mục 2.4.
-
Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số K) đối với thông số pH, tổng Coliforms.
-
Áp dụng hệ số khu vực Khy đối với các thông số: BOD5, TSS.
-
Áp dụng hệ số khu vực Khy đối với các cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch vụ, khu chung cư và khu dân cư, doanh nghiệp được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành.
-
Giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt quy định tại Bảng 1
-
Bảng 1 - Giá trị C dùng để tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C |
| 1 | pH | 5 - 9 | |
| 2 | BOD5 (200C) | mg/l | 30 |
| 3 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 |
| 4 | Tổng chất rắn hòa tan | mg/l | 500 |
| 5 | Sunfua (tính theo H2S) | mg/l | 1,0 |
| 6 | Amoni (tính theo N) | mg/l | 5 |
| 7 | Nitrat (NO3-) (tính theo N) | mg/l | 30 |
| 8 | Dầu mỡ động, thực vật | mg/l | 10 |
| 9 | Tổng các chất hoạt động bề mặt | mg/l | 5 |
| 10 | Phosphat (PO43-) (tính theo P) | mg/l | 6 |
| 11 | Tổng Coliforms | MPN/100ml | 3.000 |
2.3. Giá trị hệ số K
Tùy theo loại hình, quy mô và diện tích sử dụng của cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch vụ, khu chung cư và khu dân cư, doanh nghiệp, giá trị hệ số K được áp dụng tại Bảng 2 dưới đây:
| Loại hình cơ sở | Quy mô, diện tích sử dụng của cơ sở | Giá trị hệ số K |
| 1. Khách sạn, nhà nghỉ | Từ 50 phòng hoặc khách sạn được xếp hạng 3 sao trở lên | 1 |
| Dưới 50 phòng | 1,2 |
| 2. Trụ sở cơ quan, văn phòng, trường học, cơ sở nghiên cứu | Lớn hơn hoặc bằng 10.000 m2 | 1,0 |
| Dưới 10.000 m2 | 1,2 | |
| 3. Cửa hàng bách hóa, siêu thị | Lớn hơn hoặc bằng 5.000 m2 | 1,0 |
| Dưới 5.000 m2 | 1,2 | |
| 4. Chợ | Lớn hơn hoặc bằng 1.500 m2 | 1,0 |
| Dưới 1.500 m2 | 1,2 | |
| 5. Nhà hàng ăn uống, cửa hàng thực phẩm | Lớn hơn hoặc bằng 500m2 | 1,0 |
| Dưới 500m2 | 1,2 | |
| 6. Cơ sở sản xuất, doanh trại lực lượng vũ trang | Từ 500 người trở lên | 1,0 |
| Dưới 500 người | 1,2 | |
| 7. Khu chung cư, khu dân cư | Từ 50 căn hộ trở lên | 1,0 |
| Dưới 50 căn hộ | 1,2 |
2.4. Giá trị hệ số khu vực Khy
Nước thải sinh hoạt của các cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch vụ, khu chung cư và khu dân cư, doanh nghiệp xả ra nguồn tiếp nhận nước thải của từng khu vực trên địa bàn tỉnh được áp dụng hệ số khu vực Khy tại Bảng 3 dưới đây:
| Khu vực | Hệ số Khy |
| Nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn các huyện: Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ, Mỹ Hào | 0,85 |
| Nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn các huyện: Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động | 0,90 |
| Nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn các huyện: Tiên Lữ, Phù Cừ, thành phố Hưng Yên | 0,95 |
-
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
-
Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số trong nước thải sinh hoạt thực hiện theo các tiêu chuẩn sau đây:
-
| TT | Thông số | Phương pháp phân tích số hiệu tiêu chuẩn |
| 1 | Lấy mẫu | - TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), Chất lượng nước - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu; |
|
||
| 2 | pH |
- TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước- Xác định pH. - SMEWW 4500 H+.B:2012 |
| 3 | BOD5 (200C) |
|
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
|
| 5 | Tổng chất rắn hòa tan | - TCVN 6053-1995 (ISO 9696-1992) - Chất lượng nước - Xác định hàm lượng tổng chất rắn hoà tan. |
| 6 | Sunfua (tính theo H2S) |
|
| 7 | Amoni (tính theo N) |
|
|
- SMEWW 4500-NH3.B&F:2012 - SMEWW 4500-NH3.B&H:2012 - USEPA method 350.2 |
||
| 8 | Nitrat (NO3-) (tính theo N) |
|
| 9 | Dầu mỡ động, thực vật |
- MEWW 5520B&F:2012; - SMEWW 5520D&F:2012; - US EPA method 1664 |
| 10 | Tổng các chất hoạt động bề mặt |
|
| 11 | Phosphat (PO43-) (tính theo P) | TCVN 6494-1: 2011 (ISO 10304-1: 2007) Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan; |
| 12 | Tổng Coliforms |
|
-
Chấp nhận áp dụng các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.1.
-
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
-
Trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn trong mục 3.1 của Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới./.
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCĐP 02:2019/HY
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Local technical regulation on industrial wastewater
HƯNG YÊN - 2019
Lời nói đầu
QCĐP 02:2019/HY do Sở Tài nguyên và Môi trường biên soạn, Sở Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Local technical regulation on industrial wastewater
-
QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi điều chỉnh
-
Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
-
Đối tượng áp dụng
-
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
-
Nước thải công nghiệp của một số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng.
-
Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.
-
-
Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp.
-
Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, kênh, mương, hồ, ao, đầm.
-
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
-
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải
-
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán như sau:
-
-
C
max
C x Kq x Kf x Khy
Trong đó:
-
Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải.
-
C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1 mục 2.2;
-
Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm;
-
Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại Bảng 4 mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;
-
Khy: Là hệ số khu vực của tỉnh Hưng Yên được quy định tại Bảng 5 mục 2.5.
-
Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq, Kf) đối với các thông số: nhiệt độ, màu, pH, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ a, tổng hoạt độ phóng xạ p.
-
Áp dụng hệ số khu vực Khy đối với các thông số: BOD5, COD, chất rắn lơ lửng.
-
Áp dụng hệ số khu vực Khy đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành.
-
Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định tại Bảng 1
-
Bảng 1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm
trong nước thải công nghiệp
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C |
| 1 | Nhiệt độ | oC |
|
| 2 | Màu | Pt/Co |
|
| 3 | pH | - | 6 đến 9 |
| 4 | BOD5 (20oC) | mg/l |
|
| 5 | COD | mg/l |
|
| 6 | Chất rắn lơ lửng | mg/l |
|
| 7 | Asen | mg/l |
|
| 8 | Thuỷ ngân | mg/l |
|
| 9 | Chì | mg/l |
|
| 10 | Cadimi | mg/l |
|
| 11 | Crom (VI) | mg/l |
|
| 12 | Crom (III) | mg/l |
|
| 13 | Đồng | mg/l |
|
| 14 | Kẽm | mg/l |
|
| 15 | Niken | mg/l |
|
| 16 | Mangan | mg/l |
|
| 17 | Sắt | mg/l |
|
| 18 | Tổng xianua | mg/l |
|
| 19 | Tổng phenol | mg/l |
|
| 20 | Tổng dầu mỡ khoáng | mg/l |
|
| 21 | Sunfua | mg/l |
|
| 22 | Florua | mg/l |
|
| 23 | Amoni (tính theo N) | mg/l |
|
| 24 | Tổng nitơ | mg/l |
|
| 25 | Tổng phốt pho (tính theo P) | mg/l |
|
| 26 | Clorua | mg/l |
|
| 27 | Clo dư | mg/l |
|
| 28 | Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ | mg/l |
|
| 29 | Tổng hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ | mg/l |
|
| 30 | Tổng PCB | mg/l | 0,003 |
| 31 | Coliform | vi khuẩn/100ml | 3000 |
| 32 | Tổng hoạt độ phóng xạ a | Bq/l |
|
| 33 | Tổng hoạt độ phóng xạ p | Bq/l |
|
-
Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải Kq
-
Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, kênh, mương được quy định tại Bảng 2 dưới đây:
-
|
Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Q)
|
Hệ số K q |
|
|
|
|
|
|
|
|
Q được tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).
-
Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng 3 dưới đây:
| Dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (V) Đơn vị tính: mét khối (m3) | Hệ số K q |
| V < 10 x 106 |
|
|
|
| V > 100 x 106 |
|
V được tính theo giá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).
-
Khi nguồn tiếp nhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, kênh, mương thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,9; hồ, ao, đầm không có số liệu về dung tích thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6.
-
Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf
Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại Bảng 4 dưới đây:
| Lưu lượng nguồn thải (F) Đơn vị tính: mét khối/ngày đêm ’ (m3/24h) | Hệ số Kf |
| F < 50 |
|
| 50 < F < 500 |
|
|
|
| F > 5.000 |
|
Lưu lượng nguồn thải F được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch Bảo vệ môi trường/Cam kết bảo vệ môi trường/Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường.
-
Giá trị hệ số khu vực Khy
Nước thải công nghiệp xả ra nguồn tiếp nhận nước thải của từng khu vực trên địa bàn tỉnh được áp dụng hệ số khu vực Khy tại Bảng 5 dưới đây:
| Khu vực | Hệ số Khy |
| Nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn các huyện: Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ, Mỹ Hào | 0,85 |
| Nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn các huyện: Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động | 0,90 |
| Nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn các huyện: Tiên Lữ, Phù Cừ, thành phố Hưng Yên | 0,95 |
-
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
| TT | Thông số | Phương pháp phân tích số hiệu tiêu chuẩn |
| 1 | Lấy mẫu |
|
| 2 | Nhiệt độ |
TCVN 4557:1998 , Nước thải - Phương pháp xác định nhiệt độ; - SMEWW 2550.B:2012 - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định nhiệt độ. |
| 3 | Màu |
|
| 4 | pH |
|
| 5 | BOD5 (200C) |
|
|
pha loãng;
|
||
| 6 | COD |
- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học. - SMEWW 5220 - Phương pháp chuẩn phân tích nước và Nước thải - Xác định COD. |
| 7 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
|
| 8 | As |
|
| 9 | Thủy ngân |
|
| 10 | Chì |
|
| 11 | Cadimi |
- TCVN 6197:2008 - TCVN 6093:2013; |
|
||
| 12 | Crôm (VI) |
|
| 13 | Crôm (III) | SMEWW 3500-Cr.B:2012 |
| 14 | Đồng |
|
| 15 | Kẽm |
|
| 16 | Niken |
|
|
- US EPA method 200.7; - US EPA method 200.8 |
||
| 17 | Mangan |
|
| 18 | Sắt |
|
| 19 | Tổng xianua |
- TCVN 6181:1996; - TCVN 7723-2:2015; - ISO 14403-2:2012; - SMEWW 4500-CN-C&E:2012 |
| 20 | Tổng phenol |
|
| 21 | Tổng dầu mỡ khoáng |
- SMEWW 5520B&F:2012; - SMEWW 5520C&F:2012; - SMEWW 5520D&F:2012; - US EPA method 1664 |
| 22 | Sunfua | - TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992) Chất lượng |
|
nước-Xác định sunfua hoà tan- Phương pháp đo quang dùng metylen xanh ;
|
||
| 23 | Florua |
|
| 24 | Amoni (tính theo N) |
|
| 25 | Tổng nitơ |
|
| 26 | Tổng phốt pho |
|
| 27 | Clorua |
|
| 28 | Clo dư | - TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990), Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số. Phần 3 - |
|
Phương pháp Chuẩn độ iot xác định clo tổng số;
|
||
| 29 | Tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ |
|
| 30 | Tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ |
- US EPA method 8141B; - US EPA method 8170D. |
| 31 | Tổng PCB |
|
| 32 | Coliform |
|
| 33 | Tổng hoạt độ phóng xạ a |
|
| 34 | Tổng hoạt độ phóng xạ p |
- TCVN 6219:2011 Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn. - SMEWW 7110B:2012 |
-
Chấp nhận áp dụng các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.1.
-
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
-
Trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn trong mục 3.1 của Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới./.
-
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.