Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Quy định tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND quy định về tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Yên Bái. Quy định này áp dụng cho Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan.

文号12/2019/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lào Cai
签署人Đỗ Đức Duy — Chủ tịch
更新12/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Công Sản
发布日期01/08/2019
生效日期15/08/2019
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND quy định về tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Yên Bái. Quy định này áp dụng cho Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan.

适用范围

Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

要点

  • Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Yên Bái được xác định là tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 lần sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê (Điều 3).
  • Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này (Điều 4.1).
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập triển khai, thực hiện Quyết định này (Điều 4.2).
  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 (Điều 5).
  • Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này (Điều 4.1).

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp các đơn vị sự nghiệp công lập quản lý và sử dụng tài sản hiệu quả hơn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình thực hiện đối với một số đơn vị do quy định chi tiết về tài sản khác có giá trị lớn.

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập nào?

Quyết định này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Đảng) (Điều 1).

Tài sản khác có giá trị lớn được xác định như thế nào?

Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP là tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 lần sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê (Điều 3).

Ai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này?

Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này (Điều 4.1).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 (Điều 5).

Các đơn vị sự nghiệp công lập cần thực hiện những gì theo Quyết định này?

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập triển khai, thực hiện Quyết định này (Điều 4.2).

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI

Số: 12/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Yên Bái, ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê
tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một sổ điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; 

Căn cứ Thông tư sổ 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dan một sổ nội dung của Nghị định so 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một sổ điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Kết luận số 398-KL/TƯ ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Thường trực Tỉnh ủy Yên Bải;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số l375/TTr-STC ngày 21 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Quyết định này quy định tài sản được xác định là tài sản khác có giá trị lớn (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp) trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Đảng).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

4. Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đon vị sự nghiệp công lập.

5. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quy định tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đon vị sự nghiệp công lập

Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ là tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 lần sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý triển khai, thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019.

Điều 6. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 CHỦ TỊCH

 (đã ký)

Đỗ Đức Duy

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗